The gioi tro choi Gamescenter

Hướng dẫn Pokémon Emerald (hoàn chỉnh)

Thảo luận trong 'Pokédex' bắt đầu bởi tidusboy21, 7 Tháng tám 2008.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. tidusboy21
    Offline

    tidusboy21 Nấm nhỏ

    • Thành viên
    Bài viết:
    330
    Đã được thích:
    72
    Điểm thành tích:
    28
    Chắc hẳn lúc đầu ai vào game cũng biết đi để lấy Pokemon rồi chứ nên phần này khỏi nhé !!!!!!!!
    Bây giờ đi thẳng cho đến Petalburg Town
    Bạn sẽ gặp cái Gym của papa ở đó, vào nói chuyện với bố. Sau đó bạn sẽ gặp 1 chú bé tóc xanh và bạn dẫn nó đi bắt Pokemon
    Sau đó cha bạn sẽ nói bạn đi đánh tất cả các huy hiệu khác

    Rustboro City đó là điểm đến tiếp theo
    Ở đây ko có nhiều việc để làm
    Chỉ có mỗi Gym
    Nên bạn chỉ cần vào def chủ Gym lấy huy hiệu rồi tiếp tục đi

    KHi ra khỏi Gym bạn sẽ thấy 1 tên Aqua chạy trốn và 1 gã đuổi theo ????
    Bây giờ bạn hồi máu đã nhé
    Tiếp theo bạn đuổi theo 2 người đó
    Người bị mất đồ sẽ nhờ bạn đuổi theo lấy hộ đồ
    Bạn tìm tên aqua
    Bạn đi thẳng đến 1 cái hang
    Có 1 ông già trọc đứng đó và nhờ bạn cứu con Hải Âu của ông ý
    Bạn vào hang
    Đánh xong tên Aqua bạn sẽ lấy được devon goods, và ông già sẽ rất cảm ơn bạn
    Bây giờ quay lại thành phố
    Đưa cho người bị mất món đồ ông ta tặng bạn 1 great ball
    Sau đó ông ta đưa bạn đến gặp tổng giám đốc của ông ý
    Bạn sẽ được nhờ chuyển 1 lá thư cho 1 người tên steven và 1 cái vali khi bạn đến saleport city
    bạn quay nguợc trở lại thành phố cũ
    Đi qua rứng
    Khi ra đến bìa rừng bên kia bạn sẽ gặp 1 ngôi nhà lớn bên tay trái màn hình
    Bạn vào đó thấy 1 ông lão đang lùa con Hải Âu
    Bạn chặn ông lại và rồi nói chuyện thì ông sẽ dẫn bạn đến Deford tơn 1 đảo giữa biển

    Ở Deford bạn đi đến ngôi nhà bên trên PkmCentre
    Nói chuyện với người đàn ông trong đó
    Tiếp đó bạn vào hang nằm ở phía bắc của đảo
    Vào đó bạn gặp 1 người đang đứng nói chuyện với ông ý
    Và bạn có HM05 flash
    Vòng lại Gym
    Bạn đánh Gym lấy huy hiệu chuyện khá dễ đúng ko ???
    Bây giờ bạn dạy cho 1 pkm flash rồi quay trở lại hang
    Bạn đi theo con đường duy nhất của nó
    Sẽ tới chỗ tối om
    Bạn dùng flash
    đi tiếp bạn sẽ nhặt được 1 escape rope và gặp 1 người tên steven
    Bạn đưa lá thư cho ông ta và quay lại chỗ cầu cảng của đảo
    NÓi ông già Britney là bạn muốn đến Saleport city và ông ta đưa bạn đến

    Ở Saleport việc đầu tiên bạn nhận thấy là bọn Aqua đứng chật hết cả trước cửa Museumđúng ko ???
    Ở thành phố này còn có 1 ngôi nhà tên là Pkm Tent
    Khá thú vị bạn có thể chọn 3 pkm và êntr để chiến
    Lvl max là 30
    Pkm lvl nhỏ hơn hoặc = 29 có thể chui vào quậy
    Lời khuyên chân thành là nên mang 1 con Pokemon độc chính hiệu vào, 1 con nước và 1 con psychic vào
    Nhớ 1 điều là bạn ko thể dùng Item
    Và prize thì vô cùng quý giá
    1 quả Great ball cho anh em
    Bây giờ đi xuống dưới cái cái nhà ngay phía dưới Museum
    Nói chuyện với người đầu tiên bạn gặp trong cái nhà đó
    Rồi way lại Museum và vào đó với $50 tiền vé vào cổng
    Bạn lần luợt def hết bọn trong đó cũng khá dễ
    Bây giờ lên gác 2 gặp 1 giáo sư đưa cho ông ta cái devon goods mà bạn nhận được từ Rustboro. Sẽ có 2 tên aqua ập đến và bạn phải chiến với chúng
    Sau đó chủ của Clan Aqua đến nó chuyện với bạn
    Điều không may sảy ra là nó ko có chiến với bạn
    Chắc hắn sợ bạn đó.
    Àh quên nếu tôi ko nhầm thì ở bản Rubi chúng ta lấy pokeblock case ở đây và mua cho cô bé trên thành phố Mauville 1 cái Saleport gì gì đó 50$
    Tôi chưa thử bao giờ cho nên bạn cứ thử xem nhé

    Bây giờ bạn mở bản đồ ra này
    Nhìn vào và tìm con đường 110
    Thực ra nó nằm ngay trên thành phố Saleport
    Bạn đi đến thành phố tiếp theo thành phố Mauville
    Trên đường đi bạn sẽ gặp lại May
    Lần này pokemon của cô ta đã tiến hoá và khá là mạnh
    Cũng dễ thôi đưa cô ta về âm phủ rồi đi tiếp cô ta sẽ cho bạn Item Finder mà theo tôi là đồ cần nhất cho game này đó. Ăn được biết bao rare candy dưới gốc cây cổ thụ rồi
    Trên đường đó có 1 ngôi nhà tên là Trick House bạn vào và Challange Trick Master
    Nếu bạn thắng ông ta 7 lần thì bạn sẽ có 7 món đồ cực kì hiếm từ ông ta
    Gồm smoke ball rare candy hardstone red tent ............ tôi ko nhớ rõ nữa
    Thẳng tiến bạn sẽ đến Mauville
    Banvạo cửa hàng xe đạp cạnh Pkm Centre và lấy 1 chiếc Acro Bike cho tôi
    Nếu lấy March bike cũng ok nhưng bây giờ bạn cần acro hơn đó
    Bạn vào GYm và def chủ Gym. Trên đường vào đó bạn gặp Wally và cậu ta challange bạn. Vụ này ko khó đâu tự giải quyết nhé
    Vào Gym mà giết ông già thôi còn đợi chi nữa ???
    Vào cái game corner và xin được 1 con pokedoll free úi xùi sướng thế
    Bây giờ đi đến cái nhà góc dưới cùng bên tay phải city và xin Rocksmash từ người đàn ông trong nhà
    Dạy nó cho 1 con pokemon và bạn cứ thẳng tiến theo phía tây của thành phố bạn đến 1 thị trấn nhỏ và ở đây bạn vào hang dùng rocksmash đập vỡ đá cho đôi tình nhân bên đó đoàn tụ sau đó chui vào nhà họ để chuyện phiếm và kiếm Item nhất là HM04 streng đó

    Tiếp theo bạn quay về Mauville
    Tiến lên phía bắc bạn sẽ thấy 1 ngôi nhà và bạn khiêu chiến với toàn thể gia đình đó. Quite fun
    Bạn đi tiếp và sẽ thấy 1 sa mạc của game và đây cũng là sa mạc duy nhất đó
    Bạn chưa vào đó được
    Vậy bạn hãy rẽ trái và đi tiếp đến thành phố tiếp theo
    Đi theo road 112 và 113 bạn sẽ đến Fallarbor Town
    Ở đây lại có 1 cái battle tent nữa cho anh em bà con nhảy vào chiến đấu
    Trước khi rời khỏi thị trấn bạn vào pkmCentre và nói chuyện với người đàn bà đứng cạnh máy tính
    Cô ta chính là owner của hệ thống PC
    Và bây giờ bạn rời khỏi thị trấn này
    Đi về phía tây bạn gặp 1 người đàn ông đứng cạnh 1 con chó mực bạn nói chuyện với ông ý và lấy TM 05
    Bây giờ đi xuống phía nam rồi qua cầu bạn sẽ thấy 1 ngôi nhà
    Vào nhà vào gặp người phụ nữ bạn đã nói chuyện bên cạch cái máy tính và cô ta cho bạn thêm 1 free Pkm Doll nữa
    Bây giờ bạn thẳng tiến là đến Meteor fall
    Vào đó bạn sẽ thấy team magma lấy cái meteorite của scientist và té
    Vừa lúc đó team Aqua lại đến
    Và job done. Bạn giờ chỉ còn 1 việc là quit theo hướng nam của meteor fall và trở lại thành phố bạn đánh huy hiệu đầu tiên
    Bạn vào Devon Cor và lên tầng 2 nói chuyện với ông chủ tịch
    Ông ta cho bạn cái Exp Share đó
    bạn đi xuống nhà dưới và thoát ra
    Đi xuống ngôi nhà bên dưới đó lên tầng 2 và gặp 1 cô bé đang ốm nặm và bạn sẽ phải nói cho cô ta 1 câu nào đó để cô ta tỉnh dậy và cho bạn 1 món quà tuyệt vời
    Vì chơi bản tiếng nhật nên tôi ko rõ lắm về khoản này đâu. Chưa chơi TAnh bao giờ
    Bây giờ bạn lại rẽ phải đi đến của hang động và nói chuyện với người đứng ngay cạnh cửa hang ông ta cho bạn 1 premier ball (hàng xin đó nghen)

    Xuyên qua hang bạn đến 1 thị trấn nhỏ, nơi đây có thêm 1 cái battle tent nữa
    Còn đợi gì nữa nhảy vào mà đánh thôi chứ chần chờ gì ???
    Battle tent này là 1 trong những battle tent đặc biết nhất vì có laws Randomly move and Luck
    Bây giờ quay trở lại đường 111 bạn đến cái nhà có dây cáp treo
    Bạn đi dây cáp lên đỉnh núi phía trên
    Khi ra khỏi bạn thấy mình đang ở trên Mt Chimey và xung quanh là la liệt Magma tẩn nhau Aqua
    Mặc kệ họ, bạn đi thẳng lên phía bắc và hơi chếch sang phía bên tay trái và hãy chuẩn bị để chiến với Maxie boss of Magma đó
    Bạn đánh bại ông ta rồi sau đó lấy item Meteorite
    Sau đó nói chuyện 1 hồi với chủ clan Aqua
    Bạn tiến xuống phía nam và thoát ra khỏi Mt chimey
    bạn đi xuyên qua rừng và tới Lavaridge City

    Bây giờ bạn đi hồi máu và leave 1 chỗ trống trong okm list của mình
    Bạn vào suối nước nóng sau PkmC và sau đó quit ra nói chuyện với bà lão đứng ngay bên ngoài suối cạnh đống cát xin 1 quả trứng to bự
    Mang về chiên lên ăn thôi
    Sau đó bạn vào Gym mà chiến
    Cái GYm này dễ ợt tự đánh nha
    Sau khi đánh sông bạn ra ngoài sẽ gặp May và cô ta cho bạn go-go googles
    1 item cho phép bạn đi qua xa mạc
    Bây giờ vào xa mạc đó và lấy 1 cái fossil
    Bạn lên Fallarbor Town rồi vào nhà anh em fossil ở góc trên cùng bên tay phải
    Xin chú em TM 28 Dig và vào nói chuyện với ông anh 1 lúc
    Sau đó về Saleport city vào Devon Gor và bạn đưa cái Fossil cho ông giáo sư góc dưới cùng bên trái
    Ông ta sẽ revine Pkm cho bạn đó

    Bây giờ bạn trở về The Petalburg city
    Bạn vào GYm và hạ bố của mình
    Sau đó bạn sang nhà bên cạnh là nhà của wally và xin HM03 surf tức là bơi đó
    Bạn quay trở lại Mauville đi thôi

    Bạn sẽ gặp Wattson đứng ngoài đường và nhờ bạn tắt hộ cái côngtắc điện ở secret base trên đường 110 nơi gần Trick house
    Bạn bơi ra đó
    Tắt điện rồi quay trở lại gặp Wattson ông ta sẽ cho bạn tm24 thunderbolt
    Sau đó bạn đi thẳng về hướng đông
    Gặp ai đánh chết hết cho em
    bạn sẽ nhìn thấy 1 ông lão câu cá bên bờ bên kia và nói chuyện với ông ý bạn được 1 cái cần câu
    Cách lấy Super rod thì bạn phải đánh chết đôi phóng viên và trả lời phỏng vấn đã
    Nội dung của câu trả lời là gì em cũng ko biết. Sau đó nói chuyện với Fishman và lấy super rod nếu ko thì good rod là hết mủ rồi đó
    Sau đó bạn cứ đường mà thẳng tiến đi
    Bạn sẽ đụng nhiều và sẽ đến 1 nơi gần cái trạm khí tượng thuỷ văn ở cuối đường
    Vào trong bạn thấy bọn aqua đang cố gắng tìm cách ăn cắp 1 chú pokemon chuyển được thời tiêt vì aqua muốn làm mực nước biển dâng lên cao
    Không cần phải nhiều lời bạn vào kill hết bọn chúng
    Bạn sẽ lấy được castform 1 pokemon thời tiết
    Bây giờ bạn rời trạm khí tượng thuỷ văn và tiếp tục đi theo con đường 119
    Bạn sẽ gặp May lần nữa và lại chiến với cô ta
    Bạn def cô ta và lấy HM02 Fly đó
    bạn đi thẳng tiếp để đến thành phố mới trên đường bạn sẽ bị uớt vì mưa đó
    Khi bạn đến thành phố Fortree
    Bây giờ bạn sẽ không vào được Gym vì như có cái gì đó blocking way
    Bạn vào 1 ngôi nhà phía đông nam thành phố nói chung là điểm cực nam cực đông vào đó mua bàn ghế cho cái secret base của mình nhe
    Bây giờ đi thẳng xuống phía nam, bạn sẽ đụng khá nhiều trainer bọn họ quite good
    Bạn sẽ đi qua 1 chiếc cầu trên đó có steven đang đứng nhưng bạn ko thể đi wa anh ta được như đang bị cản đường
    Đành nói chuyện với anh ta 1 tí vậy
    Anh ta sẽ cho bạn 1 thứ kính có thể nhìn được invisible object
    Bạn sẽ nhìn thấy con kecleon lvl 30.
    Con này khá đó bắt đi mừ
    Bây giờ thì ngon rồi. bạn quay về GYm thấy cái gì cản đường lôi kính ra soi thì đều là kecleon lvl 30 cả
    Vào GYm rồi lấy huy hiệu thứ 5 thôi. Huy hiệu này hơi khó lấy vì đường đi, nếu các bạn tự được thì chúc mừng còn không thì đọc hướng dẫn sau đây
    -2bước lên phía truớc
    -11 buớc rẽ trái và bạn đụng 1 trainer sau đó thì
    - 2 left
    - 2 down
    - 2 right
    -4 up và bạn đụng 1 trận đấu đôi
    - 1 down
    - 3 right
    - 4 up
    - 2 right
    - 2 up
    - 2 left
    - 3 down
    - 1 up
    - 2 right
    -lại 1 lần 4up nữa và 1 trận đấu đôi đang chờ bạn
    - 2 left
    - 2 up
    - 6 left nữa và đấu 1 single battle
    - 2 up
    - 1 right
    - 2 down
    - 3 right
    - 6 up
    - 3 left
    - 6 down
    - 4 right
    - 1 left
    - 4 up
    - rẽ phải 10 buớc và bạn sẽ thấy Gym Leader
    Chẳng việc gì phải hồi máu cả, cứ vào mà đánh vì khi đến đây pkm của tôi đã lvl 50 hết rồi.
    Sau khi lấy xong huy hiệu (ngon rồi đấy) bạn quay lại chỗ con đường mà bạn đã gặp steven trên cái cầu và cứ thế đi tiếp xuống thành phố mới
    THành phố mới tên là Lilycove city 1 thành phố vô cùng hiện đại với toà nhà siêu thị cao tầng duy nhất trong game và Safari zone (tôi sẽ viết ra bản hướng dẫn safari zone sau nhé )
    Thành phố Lilycove có rất nhiều việc đang chờ bạn hoàn thành đó
    Đầu tiên bạn đi về hướng bắc của PkmCentre
    Bạn sẽ thấy siêu thị 5 tầng
    Lúc đó bạn sẽ gặp May
    Chiến thôi lần này cô ta cũng đã khá mạnh lên được chút xíu
    Bạn chiến thắng cô ta và nhận thưởng thôi. Tôi thực sự quên mất phần thưởng là gì rồi. Nếu ai biết thì giúp giùm nhé
    Bây giờ bạn đi ra bãi biển phía đông nhé
    Bơi về hướng bắc bạn sẽ thấy 1 cái hang vào hang đó bạn sẽ gặp 2 tên aqua chặn đường. Nhớ nói chuyện với chúng rồi quay trở về thành phố
    Bạn đi về phía Safari zone.
    Đối diện safari là 1 cái hồ đúng không ???
    Bơi tí cho nó mát mẻ thời tiết nắng nóng quá
    Bạn bơi xuống phía nam hồ bạn sẽ thấy 1 cái đảo
    TÌm lối vào của cái đảo đó ở phía nam.
    HÒn đảo này tên là Mt pyre
    Nếu bạn muốn lấy những món đồ ngon thì vào đảo đi lên tầng của ngọn thấp Pkm Tower trong đó
    Bạn lên tầng cuối và đụng nhiều Trainers, bạn sẽ thấy 1 cái lỗ. Nhảy dù thôi bạn sẽ đi đến các vùng khác có item khá là rare và hãy cẩn thận save trước khi nhảy vì rất có thể bạn nhảy nhầm lỗ đó
    Bây giờ xuống tầng 1 làm chuyện nghiêm túc này
    Hết dạo chơi rồi đó nghen
    Bạn xuống tầng 1 rẽ trái sẽ thấy 1 cái cửa
    Đó chính là lối ra Mt Pyre và bạn lên núi hái chè nào.
    Trên núi có 1 món đồ là tm48 ở ngay đoạn đầu khi bạn leo qua bậc thang thứ nhất và rẽ phải rồi đi xuống dưới mấy buớc là ok
    Bây giờ trở lại đó bạn sẽ phải đi theo bậc cầu thang bạn sẽ lên đến đỉnh của Mt pyre đó. Bạn đã bắt đầu thấy mây bao phủ xung quanh chưa vậy ???
    ĐI thẳng tiếp bạn sẽ thấy mấy tên aqua
    Bạn sẽ đánh 2 single battle và 1 trận đánh đôi
    bán sẽ gặp Archie hắn đã lấy mất viên ngọc xanh
    Và Maxie của Magma hắn đã trộm được viên ngọc đỏ
    Bây giờ bạn nói chuyện với đôi vợ chồng già đứng trên đỉnh núi (già rồi mà khoẻ ghê nhỉ đứng trên đỉnh núi không khí thì loãng mà ko sợ bị cao huyết áp hay hen hung gì cơ đấy )
    Đôi vợ chồng sẽ đưa cho bạn 1 đồng xu
    Cái này sẽ giúp bạn vào được căn cứ của bon Magma
    Bây giờ xuống núi bơi tiếp về phía nam bạn sẽ ở trên đường 123 số tiến khá đẹp đúng ko ???
    Bạn bơi đến bờ bên kia lên bờ nghỉ tí cho đỡ mệt rồi đi xung quanh đụng mấy trainers và nhặt Berry
    Hay nhất là ở đây có sơn trang Berry nơi bạn có thể trồng Berry nhanh nhất và hiệu quả nhất + điêu kiện tốt nhất
    Xong việc rồi đó
    Bạn bay đến Mauville city đi.
    Sau đó bạn đi đến Mt Chimmey nhé
    Nhớ mang theo 1 pokemon biết fly và 1 chú biết streng đấy
    Điều đầu tiên bạn thấy sẽ là có khá nhiều trainers ở đây
    Lvl của họ không cao lắm khoảng 21
    Nếu bạn đánh thua thì chắc tôi phải gọi bạn là pokemon master rồi đó
    Bạn đi xuống phía nam nhé
    Bạn sẽ vào trong Jagged Pass và bạn cứ tiếp tục đi thẳng đi
    Cho tới khi nào có 1 tiếng động lớn nổ ra và buộc bạn phải dừng lại
    Bạn sẽ tìm được 1 cái cánh cửa bí mật
    Sau tiếng động lớn nó đã tự mở. Bãn sẽ nhìn thấy team Magma
    Bây giờ bạn vào trong đó
    Nơi đây có thể nói là 1 mê cung phức tạp
    Và điều đầu tiên bạn phải vuợt qua là bài toán đẩy đá
    -Bạn đẩy hòn đá cuối cùng sát vào tuờng
    Tiếp theo đó bạn đẩy hòn tiếp theo vào tường luôn để lấy lối đi
    Bây giờ bạn đi qua cái đường mà chính bạn tạo ra rồi rẽ phải bạn sẽ thấy 1 tên magma bà bạn sẽ có 1 trận chiến với hắn
    Bạn đi tiếp xuống phía nam của màn hình bạn sẽ nhìn thấy mấy cái weird looking machines bạn cứ tiếp tục thẳng tiến xuống dưới đi
    sau đó bạn rẽ trái đánh 1 trận nữa rồi tiếp tục đi xuống cầu thang bạn cũng nhìn thấy vài tên đi quanh co bên cạnh mấy cái máy nữa
    Nếu muốn nhanh gọn thì bạn bỏ qua hết tất cả các cánh cửa trên đường
    Tôi thì ko bỏ qua đâu
    Bạn sẽ tìm được 1 lối ra, bây giờ rẽ trái cho đến khi hết trái để đi và bạn gặp 1 tên magma nữa
    Bây giờ bạn lờ tất vả các cánh của đi cũng được
    Nhiệm vụ chính của bạn đơn thuần chỉ là đi xuống cầu thang mà thôi
    Bạn sẽ lại chiến với nhiều Magma member nữa sau khi xuống thang
    Và bạn sẽ nhận ra rằng tất cả bọn chúng đều lvl chỉ khoảng 29
    Bây giờ rẽ trái lấy 1 món đồ rồi đi xuống tầng nữa
    Khi xuống cầu thang bạn sẽ phải rẽ trái đi hết hành lang dọc theo các cỗ máy weird machines
    Bạn sẽ lại đụng nữa và sau khi kết liễu tên Magma bạn tiếp tục xuống cầu thang đi tiếp 1 đoạn rồi lại đi lên = 1 cầu thang khác
    Cứ thế bạn sẽ đánh rất nhiều Magma trên đường bạn đi
    Bạn cứ đi tiếp đi mãi cho tới khi bạn gặp tên Magma Admin
    Pokemon của hắn lvl khoảng 30
    QUá dễ đúng ko ???
    Bây giờ bạn đi xuống cầu thang và lại 1 lần nữa rẽ trái
    Bạn sẽ nhìn thấy Maxie và Groundon đang ngủ ngáy to khủng khiếp
    Bây giờ bnạ nói chuyện với Maxie và ông ta dùng Blue orb
    Groundon đã tỉnh giấc và bay đi mất
    Đáng đời thằng ku maxie
    Nó điên lên và đánh với vạ
    POkemon của hắn lvl tầm 37-40
    Điều đáng ngại là nó rất hay chơi Super POt và Full Restore
    Bây giờ bạn đi ra = lối rẽ ở bên tay phải nhé
    Bây giờ bạn ở một nơi mới hoàn toàn
    Bạn rẽ trái nhặt Item rồi đi tiếp
    Bây giờ bạn sẽ đi dọc theo những bậc thang rất dài và bạn đến 1 vùng mới
    Bây giờ bạn nhảy mấy bước là về lại đường vào căn cứ
    Bạn thoát ra khỏi căn cứ an toàn chứ ??? nghe như James bond
    Bây giờ sau khi đập phá căn cứ của Magma chúng ta tiến hành đập phá căn cứ của Aqua
    Bây giờ bay tới Saleport
    ĐI về phía Đông bắc bạn sẽ thấy 1 nhóm phóng viên đang chụp ảnh david beckam của chúng ta tiến sĩ thuyền trưởng Steirn
    Sau đó bạn nói chuyện với Steirn và ông ta đưa bạn vào trong cảng
    Sau khi vào trong thì bạ sẽ thấy bọn aqua ăn cắp trắng trợn chiếc tàu ngầm ông ta mới mua từ Mỹ về và té đi mất
    Bây giờ bạn bay tới thành phố Lilycove và ra bờ biển phơi nắng rồi bơi vào căn cứ team aqua
    Sẽ chẳng có ai dám chặn đường bạn nữa đâu
    Cứ thẳng tiến vào như là nhà mình
    Bây giờ bạn thấy 1 chú đang maraton xung quanh đánh nó đi chứ
    Rồi bạ lên cầu thang ở phía bắc
    Bạn sẽ thấy 2 điểm warp
    Bạn hãy chọn điểm nào bạn muốn
    Đùa tí xíu điểm ở bên tay phải
    Bạn sẽ ở trong 1 căn phòng và ăn item đi thôi
    BÂy giờ vòng lại
    Bạn đi theo điểm warp còn lại
    Bạn sẽ đụng khá nhiều aqua trên đường bạn cứ đi về phía đông
    Bạn sẽ thấy 1 điểm warp nữa
    Vào đó nó sẽ dẫn bạn tới 1 căn phòng và có 1 cái cửa
    Nhẹ nhàng mở cửa nhé
    Bạn sẽ thấy 1 tên aqua nữa walking around nếu thích thì bạn cứ ra hỏi thăm sức khoẻ của hắn
    Bạn đi xuống phía nam
    Vào 1 cái warp nữa và nó dẫn bnạ đến 1 căn phòng để nhặt đồ. Quay lại
    Bạn đi đến bờ bên kia và thấy 1 điểm warp nữa
    BÂy giờ vào phòng bạn cứ thẳng tiến mà đi đến khi gặp thêm 1 chú aqua nữa
    Bạn cứ đường thẳng mà đi
    Đường ở đây là đường độc đạo mừ
    Sau đó bạn đến 1 cái hồ
    Bạn đi sang trái rồi đi xuống bạn sẽ gặp 1 tên admin của Aqua
    Bạn challange hắn
    Sau đó bạn sẽ thấy cái tàu ngầm từ từ chuyển động vậy là boss của aqua đang chạy trốn
    Bây giờ nhiệm vụ còn lại là lấy 1 cái Nugget và 1 cái Master ball trong này
    bạn tự mò nhé cái này không có khó đâu
    Dễ mà mò lấy Master ball mới sướng

    Phần 2 tôi sẽ đề cập đến việc lấy 2 huy hiệu còn lại và bắt các lengend + elite
    Bây giờ bạn surf east hướng về phía Mossdeep city
    Nơi đây khá rắc rối
    Khi bạn vừa mới tới bờ biển bạn có thể nhìn thấy 1 người đang đánh nhau ở đó
    Ông ta là master về mấy move của hệ Fighting rất mạnh
    Bây giờ việc đầu tiên bạn phải làm là vào nhà Steven
    Nhà anh ta ko có người sau đó bạn ra khỏi nhà
    Bạn có thấy cái đường nối từ nhà anh ta ko ?? Follow và đi tiến về hướng đông bắc bạn có thể bắt gặp TRung tâm nghiên cứu vũ trụ học
    Vào trong đó bạn thấy steven đang nghiên cứu cùng các scientist. Nói chuyện với anh ta. Và việc còn lại phải làm là vô Gym lấy chiếc huy hiệu tâm linh thứ 7
    GYm này khá phức tạp. Nó khó hơn là ở Rubi hay Shapphire.
    Đầu tiên bạn đi thẳng lên rẽ trái rồi sau đó ấn cái công tắc màu vàng ở đó. Bạn buộc phải chiến 1 trận đấu đôi. Sau đó bạn đi xuống 1 cái warp point (điểm dịch chuyển tức thời đó) bạn ấn nút ở cái công tắc vàng ở đó. Sau đó bạn đi xuống rồi rẽ phải đấu 1 trận đôi nữa rồi đi tiếp về phía tay phải để gặp 1 cái warp point nữa. Bạn đi vào đó rồi đi lên chỉ 1 bước để bấm cái ô vuông màu hồng nhé lại thêm 1 trận đấu đôi. Ấn cái ô vuông tiếp theo rồi đi xuống dưới bạn chiến 2 trận single nữa rồi bạn cứ tiếp tục men theo con đường mà đi. Đến khi bạn thấy 1 cái ô vuông màu xanh là cây bạn dẫm lên nó sau đó lùi lại 1 bước. Rồi bạn lại dẫm lên nó sau đó đi vòng nguợc lại lên trên và chui vào cái warp point ở bên tay trái. Bạn sẽ trở về chỗ đầu tiên khi suất phát
    Lúc đầu bạn vào cái warp point bên phải bây giờ bạn thử cái bên trái xem ???
    Bây giờ bạn lại đi và đứng lên trên 1 cái ô vuông màu hồng chiến 1 trận đôi rồi lại đi nguợc trở lại dẫm lên cái nút 2 lần nhé. Nó sẽ mở ra 2 con đường. Bạn hãy chọn đi con đường phía bên tay trái. Bạn sẽ thấy 1 ô màu đỏ nữa ấn vào nó và rẽ trái để đánh nhau rồi quay trở lại bạn tiếp tục dẫm lên nó 2 lần nữa. Bây giờ bạ đi sang cái ô vuông màu hồng bên cạnh (bên trái đó) và dẫm lên nó 4 lần bạn sẽ được mở ra 1 con đường nữa để đi tiếp tục công trình dẫm gạch Bây giờ bạn đi xuống dưới dẫm gạch tiếp để mở ra 1 con đường nữa. ĐI lên và đi vào trong cái warp point trên đó bạn sẽ đến tiễn đưa Gym leader cùng gia đình họ
    Bây giờ bạn đi nguợc trở lên trung tâm vũ trụ học
    Bạn sẽ thấy Maxie và magma đang định chiếm lấy quả tên lửa trong đó. Còn đợi gì nữa bạn hãy vào giúp họ 1 tay đi
    Đùa tí bạn vào kill hết magma trong đó
    Sau đó bạn sẽ có 1 trận đấu đôi tuyệt vời cùng Steven chống lại Maxie và admin của GVN (ấy nhầm của Magma )
    Sau đó bạn đi đến nhà của steven ở bên trên phía tay trái của PkmC đó
    Bạn lấy HM08 và tiếp tục hành trình
    Tiếp đó bạn bơi xuống phía Nam nhé
    Đi được 1 quãng hơi về phía đông bản đồ bạn sẽ thấy những vùng nước hơi đen đen. ĐÚng bậy bạn lặn xuống - dive rồi đi men theo đến 1 cái cổng ngầm dưới nước bạn chui vô trỏng rrồi nổi lên = nút B. Sau đó bạn đến 1 cái căn cứ bí mật nữa. Căn cứ này Của Aqua. Bạn vô căn cứ. Cứ nhằm hướng bắc mà đi không cần phải suy nghĩ nhiều vì trong này không có gì quý giá hơn 1 cái max pot đâu. Bạn sẽ đi đến 1 chỗ đẩy đá. Chỗ này quá dễ với bạn. Sau đó nó sẽ chia thành 2 cái của tôi thì thích cửa bên phải hơn đi vào trong đó rồi bơi theo mấy dòng nước nó sẽ dẫn bạn tới bờ bên kia. Bạn vào đó đi được 1 quãng sẽ gặp bài toán đẩy đá đầu tiên
    Bạn hãy đẩy hòn đá ở giữa vào trước sau đó đẩy 2 hòn đá bên cạnh sang 2 bên. Sau đo sbản đẩy tiếp 2 hòn đá cạnh hòn đá giữa lúc đầu bạn đẩy lên trên rồi gạt hòn đá giữa sang 1 bên đi tiếp và chỗ còn lại thì dễ rồi bạn tự đi nhé
    Bạn cứ thẳng tiến mà đi thôi trên đường có Tm 26 earthwake mạnh đấy
    Nơi đây bạn sẽ gặp chủ team Aqua
    Và nơi đây Kyogre đã thức giấc bạn chiến nhau 1 lúc rôi đi ra ngoài theo đúng kịch bản game. Đoạn này tôi ấn cho chúng nó nói chuyện mỏi cả tay
    Bây giờ bạn ra ngoài đi đến đường 129 rồi cứ đi về phía tây bạn sẽ đến 1 hòn đảo tên paccifilog. Bạn đến đó rồi hồi máu đã từ từ đi đâu mà vội
    Bạn bơi sang bên phải đường 131 hơi chếch về phía đông bắc nhưng đừng chuyển dường bạn sẽ thấy có 1 cái ngách nhỏ men theo đó bnạ đến Sky Pillar. Bạn leo lên Sky Pillar thì cần có March Bike
    Tháp ở đây leo rất dễ và không có khó như Rubi
    Bạn lên trên tầng 6 nhé hồi máu và chuẩn bị Suffer đi là vừa
    Đùa tí xíu
    Bạn wake nó dậy nó sẽ bay đi mất và bạn bay về thành phố đánh huy hiệu thứ 8 đi để còn xem phim
    Vâng 2 con quái đang đánh nhau bỗng nhiên 1 tia sáng chói lên đó là Rayquazza nó ra cho 2 con 1 con 1 quả Penalty rồi tách 2 con ra
    THế là hết phim
    Bây giờ tìm đến GYm nói chuyện với cả Aqua và Magma sau đó nói với Wallance. Anh ta cho bạn chiêu waterfall
    Bạn vào và đoạt nốt chiếc huy hiệu cuối của game đi
    Đay là hướng dẫn để đi qua băng nứt
    Sàn băn thứ 1:
    - 1 up
    - 1 left
    - 1 up
    - 2 right
    - 1 up
    - 1 left
    - 1 up
    Sàn băng thứ 2
    - 1 up
    - 3 left
    - 2 up
    - 2 right
    - 1 down
    - 2 right
    - 1 down
    - 2 right
    - 2 up
    - 3 left
    - 1 up
    Sàn Băng cuối cùng
    - 1 up
    - 5 left
    - 3 up
    - 1 right
    - 1 down
    - 1 right
    - 1 down
    - 1 right
    - 2 up
    - 1 right
    - 1 down
    - 1 right
    - 1 down
    - 1 right
    - 1 down
    - 1 right
    - 2 up
    - 1 right
    - 1 down
    - 1 right
    - 1 down
    - 1 right
    - 3 up
    - 5 left
    Bây giờ ngon rồi bạn tiêu diệt chùm rồi lấy huy hiệu
    Sau đó bơi đến đảo Evergrande City
    sau đó bạn phải pass qua Victory road
    Cái này rất dễ chắc bạn tự được
    Sau đó bạn đánh tứ đại thiên vương + steven
    Cái này dễ nhất game. Bạn cứ tin là bạn cứ vào đánh 1 hit là chúng nó chết 1 con. Hãy tin vào chính mình 7UP
    Hết game
    Tôi sẽ nói cụ thể hơn về cách bắt huyền thoại ở bài viết sau
    Chúc các bạn may mắn

    *HƯỚNG DẪN BẮT TRIO REGIS TRONG POKEMON EMERALD VERSION.

    Lí do: Cách bắt 3 con nì rất khác so với cách của R/S version.

    Các bước bắt Trio Regis:
    -Bước 1: Chuẩn bị:
    Bạn fải có những Pkmn sau:
    +Relicanth: Bắt ở những đám rêu dưới đáy biển. Dùng Dive để lặn xuống bắt. Khá hiếm.
    +Wailord: Dùng Super Rod câu trên các đường biển từ 125 - 129. Nên bắt Wailmer để Lv Up. Có Wailord nhưng cực hiếm.
    +1 Pkmn biết: Surf, Dive, có thể cho 2 con trên học.
    +1 Pkmn biết Dig.
    +1 Pkmn biết Flash.
    +1 Pkmn biết Rock Smash.

    -Bước 2: Lên đường đi unlock nào!
    Đến Pacificlog Town, làng trên biển ấy. Dùng Pkmn Surf xuất phát từ bên trái Town này. Nên đi xuống phía nam 1 chút để dễ đi. Đi tới để theo dòng nước cuốn và vào một khoảng đất có 1 Fisherman.
    Hạ ông ta rồi đi tiếp sang bên trái, nước sẽ đẩy ta tới một chỗ nước cạn. Có 4 trainer ở đây, đấu hay ko tùy ý. Đi tiếp sẽ được dòng nước đẩy tới một khoảng nước ko có nước cuốn.
    Đi xuống phía Nam 1 chút, sẽ thấy 1 ke nhỏ giữa mấy rặng đá ngầm. Đi vào chỗ nước cuốn giữa khe đó, sẽ được đẩy tới 1 chỗ nước cạn. SAVE lại giùm con 1 cái, ko là đi lại từ đâu lun đó. Đi tới bờ ngoài cùng, đếm ô từ trên xuống, đứng ở vị trí ô thứ 4, bơi và được đẩy tới 1 chỗ có thể Dive.
    Lặn xuống và đi xuống phía Nam, sẽ thấy một chỗ có các ký tự. Đọc rồi nổi lên, bạn đang ở trong 1 hang động có nhiều kí tự như thế.
    Đi sâu vào trong, có 1 bức tường ở cuối phòng, đọc rồi dùng Pokemon có Dig, Dig và sẽ đục 1 lỗ ở giữa. Đi vào trong. Bây giờ sắp xếp sao cho Con Wailord ở đầu party, Relicanth ở cuối party. Đi đến cuối phòng, đọc bản ký tự. Sẽ có 2 cơn động đất nhỏ. Và bạn được cho biết đã UNLOCK THÀNH CÔNG!

    Bước 3: Bắt 3 chú Regis Trio nào!

    Regice: Bạn bay đến Petalburg City thành phố lấy Balance Badge của papa ấy. Ra chỗ biển phía tay trái. Bơi xuống phía Nam. Bạn sẽ thấy một khu đất có mấy cái cây. Bơi vào đó rồi bơi lên, bạn sẽ thấy một đảo nhỏ có một hang động, chung quanh có 6 mỏm đá. Đi vào hang. Đọc ký tự.
    (Ký tự đó dịch ra thế này: "STAY CLOSE TO THE WALL. RUN AROUND ONE LAP.")
    Bạn đọc xong rồi thì đè nút B để chạy và chạy 1 vòng quanh căn phòng trong hang, và nhớ là fải chạy SÁT TƯỜNG. Chạy 1 vòng như thế rùi thì cửa hang sẽ mở. Regice là của bạn.
    Stats: Regice Lv40
    +Moves:
    -Icy Wind
    -Curse
    -Superpower
    -Ancientpower

    Regirock: Bạn đến sa mạc ở cần thành phố lấy Heat Badge ấy. Đi xuống dưới sa mạc sẽ thấy một hang tương tự. Vào trong. Đọc ký tự.
    (Ký tự như sau: "LEFT, LEFT, DOWN, DOWN. THEN, USE ROCK SMASH.")
    Đọc xong rồi thì làm như thế, đi sang trái 2 bước, rồi đi xuống 2 bước, dùng Rock Smash, cửa hang sẽ mở. Regirock đang đợi bạn.
    Stats: Regirock lv40
    +Moves:
    -Rock Throw
    -Curse
    -Superpower
    -Ancientpower

    Registeel: Bạn bay đến Lilicove City, thành phố có siêu thị ấy. Đi qua bên tay trái đến khi tới chỗ có đường lên chỗ đất cao. Đi lên trên và thấy 1 hang tương tự như 2 hang kia, một hang lớn với 6 hòn đá chung quanh. Vào trong. Đọc ký tự.
    (Ký tự như sau: "THOSE WHO INHERIT OUR WILL, SHINE IN THE MIDDLE.")
    Đọc xong đi tới đứng ở giữa phòng, dùng Flash. Cửa hang sẽ mở. Registeel chỉ còn cách bạn 1 quả bóng.
    Stats: Registeel Lv40
    Moves:
    -Metal Claw
    -Curse
    -Superpower
    -Ancientpower

    +Bắt Regis Trio: Dùng bất cứ ball nào bạn thích. Chúng chỉ ở Lv40 nên chắc hẳn bạn ko gặp nhiều vấn đề.

    *HƯỚNG DẪN BẮT LATIAS/ LATIOS TRONG POKEMON EMERALD VERSION:

    Sau khi đánh xong Elite Four, khi quay về nhà, bạn sẽ thấy papa & mama đều có ở nhà. Papa nói chuyện 1 chút và cho cái S.S.Ticket. Cái nì để lên Battle Frontier. Để post sau tui sẽ nói về cái này. Bạn sẽ thấy TV có tin tức. Đến xem thì thấy người ta báo rằng có 1 Pkm đang chạy rông trên xứ Hoenn. Bản tin kết thúc, mama lại hỏi bạn là vừa rồi bạn thấy trên TV con Pkm đó màu gì. Có 2 lựa chọn: "Red" hoặc "Blue"
    Chọn "Red" thì Latias sẽ là con chạy trên khắp xứ Hoenn và Latios sẽ "đăng kí hộ khẩu" trên Southern Island. Chọn "Blue" thì ngược lại, Latios vô gia cư còn Latias ở trên Southern Island.

    +Bắt con chạy trên Hoenn:
    Kể từ phút giây bạn chọn "Red" hay "Blue", con Latias/ Latios sẽ di chuyển ko ngừng trên khắp bản đồ. Bạn có thể gặp nó hầu như ở bất kì đâu: bãi rõ, rừng, sông, biển, v.v. còn trong hang động thì chắc ko có. Yếu tố quan trọng là may mắn. Bạn có thể áp dụng cách 1 số người đã nêu:
    -Mang 1 Pkm có Ability "Shadow Tag", như Trapinch, Wynuat, Wobbuffet, hoặc Pkm có đòn Mean Look, như Zubat, Golbat, Crobat, v.v. Tuy nhiên, fương án thứ nhất tốt hơn, vì ở fương án 2, các Pkm hầu như đều là Poison, Latios chơi Luster Purge là đi tong. 1 người ban của tôi khuyên nên dùng Sableyes, tôi chưa thử, nhưng có thể có kết quả.
    -Mang Max Repel và 1 Pkm có Sweet Scent, và Pkm ở đầu Lv < 40. Đi vào các bãi cỏ, dùng Repel để khỏi gặp Pkm thường, dùng Sweet Scent liên tục để gặp. Nhưng nếu thử nhiều lần 1 chỗ mà ko gặp thì nên đi chỗ khác.
    -Nếu bạn đã gặp nó và vô tình để sổng nó thì bạn có thể dùng PokéDex để dò, nhưng đừng Fly đến chỗ đang có nó vì nó sẽ chạy mất tiêu. Bạn có thể đến căn nhà trên đường 119, căn nhà có nhiều con hải âu Wingull ấy. Mỗi lần bạn vào và ra thì nó sẽ thay đổi chỗ ngay.
    -Tuy nhiên, hầu hết người chơi gặp con này khi đang làm một việc gì khác, tức là hoàn toàn ko nghĩ gì về nó. Nghe hơi lạ nhưng ta càng tìm thì khả năng gặp càng khó, càng ko tìm lại càng dễ gặp. Giống như tui gặp con Latios trong khi đang đến Marine Cave bắt Kyogre.

    Stats:
    +Latias: Lv40
    Moves:
    -Mist Ball
    -Psychic
    -Refresh
    -Charm
    +Latios: Lv40
    Moves:
    -Luster Purge
    -Psychic
    -Refresh
    -Dragon Dance

    Bắt con nì thì hơi vất vả, vì nó sẽ chạy ngay khi gặp nếu ko gặp trở ngại. Nhưng chơi trên VBA thì đỡ hơn vì chỉ cần Save lại rùi thảy ball, ko đc thì Load thảy lại. Tuy hơi mất thời gian.

    +Bắt con trên Southern Island:
    Đây là 1 hòn đảo ko đến được nếu chơi bình thường. Muốn lên đảo này, bạn fải có Eon Ticket.
    -Cách lấy Eon Ticket: 2 cách:
    1/(dành cho GBA players)
    Kích hoạt Mystery Gift, bằng cách tới bất kì PokéMart nào, tới chỗ quầy bạn sẽ thấy 1 mẩu giấy dán trên quầy. Bạn bấm A để điền vào đó. Có 4 chỗ trống và bạn chỉ cần điền như sau: "Link Together With All". OK ra ngoài, người bán hàng sẽ báo rằng Mystery Gift đã được kích hoạt.
    Mang GBA đến NewYork Pokemon Center ở Mĩ, người ta dùng E-Card download vào cho.
    2/(for VBA players)
    Code Only. Chừng nào có sẽ update lên.

    Khi có Eon Ticker rồi thì bạn đến bất kì cảng nào trong 2 cảng ở Slateport City & Lilicove City. Đưa ra Eon Ticket và bạn sẽ được đưa đến Southern Island ngay.
    Đến đảo, bạn chỉ việc đi sâu vào trong. Có một thứ gì như quả trứng ở giữa. Bấm A vào thì Latias/Latios sẽ đáp xuống và đấu.

    -Stats:
    Latias: Lv50
    +Hold Item: Soul Dew
    +Moves:
    -Mist Ball
    -Psychic
    -Recover
    -Charm
    Latios: Lv50
    +Hold Item: Soul Dew
    +Moves:
    -Luster Purge
    -Psychic
    -Recover
    -Dragon Dance.

    Bắt con nì thì đơn giản hơn. Nhưng fải nhớ save trước khi bắt, có 1 con thui hà. Bắt xong lên tàu đi về là ko bao giờ được quay lại đấy đâu, nên fải hết sức cẩn thận.
    HƯỚNG DẪN BẮT LUGIA VÀ HO-OH TRONG POKEMON EMERALD.

    Lí do fải bắt 2 con nì: Mạnh + mang tiếng truyền thuyết ~~~> ko bắt thì uổng.

    Cách bắt:

    1/Chuẩn bị:
    -Về phần Pokemon thì ko cần chuẩn bị gì nhiều, chỉ cần có con Pkm nào đó thuộc type Rock (để chịu Fly & Fire của Ho-oh) và type Steel (để chịu Water của Lugia) và 1 con có vài đòn Electric tạm ổn (Thunderbolt, Shockwave, Thunder, Zap Cannon, etc.). Lv: bét nhất là Lv55, còn con có đòn điện ko nên wá cao, cao wá vô trỏng đập 1 fát nó đi lun. :D
    -Còn về PokéBall thì đem Ultra Ball & Timer Ball (nếu như muốn đánh câu giờ).
    -Items: Hyper Potion.
    -Ticket: Mystic Ticket.

    *Cách lấy Mystic Ticket:
    +Trên GBA: Mang GBA đến những dịp lễ hội của Nintendo về Pokémon (hầu như là ở US), những lễ hội đặc biệt cấp phát Mystic Ticket. (như vừa qua vừa có một lễ hội ở bên đó). Gặp các Staff của Nintendo, họ sẽ Download Mystic Ticket vào game của ta qua con đường Mystery Gift. Cách kích hoạt MysGif thì đọc trang trước, bài Latias/ Latios ấy.
    +Trên VBA: code...

    2/Lên đường:
    -Có Mystic Ticket trong tay, đến hoặc cảng Lilicove hoặc cảng ở Slateport. Sẽ có người đưa bạn đến Island 8 trong quẩn đảo Sevii Islands, Navel Rocks.
    -Đảo này thực sự ko có cái chi chi mà làm hết ngoài việc bắt 2 con chim kia. Bạn sẽ thấy một cửa hang khi đến nơi và đi vào đó. Chạy thẳng một mạch cho đến khi đụng 1 ngã 3 và ko thể đi thẳng tiếp được. Cứ yên tâm, mấy chỗ rẽ lắt nhắt trên đường đi chỉ toàn ngõ cụt, ko có Item đâu.
    -Khi đến ngã 3, wẹo fải bạn sẽ thấy 1 cầu thang. Đi xuống đó, sẽ thấy cầu thang nữa. Cứ đi, mặc dù hình như cầu thang xuất hiện wài, nhưng sau chục cái cầu thang xuống hầm, bạn sẽ thấy Lugia đang đợi ở đó.
    -Wẹo trái, bạn sẽ thấy 1 cầu thang đi lên. Số lượng cầu thang ít hơn bên Lugia, và khi đã lên đến trên cùng, ko có gì cả! Bạn fải đi lên 1 bước, Ho-oh từ trên trời cao mới xuống. Vì "trễ hẹn" với bạn nên nó sẽ "vào thẳng vấn đề" chớ ko cần bạn mở miện. :D

    3/Bắt nào! (nhớ save trước khi đánh)
    -Vào trận với Lugia: Cho Pkm Electric ra. Dùng đòn Electric và nếu bị tấn công mất hơn 1/2 HP, switch vào cho Pkm Steel ra làm bị. Trong thời gian đó, lấy Hyper Potion bơm cho Pkm Electric. Rồi Switch ra đập tiếp tới khi nào Lugia còn ít HP thì cứ để Pokemon Steel ở ngoài chịu trận. Lugia sẽ dùng Recover hơi bị "thường xuyên" nên việc câu giờ với nó để dùng Timer Ball cũng đơn giản. Nếu dùng Timer Ball thì đề nghị nên câu khoảng 15 - 20 lượt, nhiều nữa càng tốt.
    -Ho-oh: cũng tương tự. Nhưng có thể ko cần swith vì Pkm Rock có thể dùng Rock Throw, Rock Silde,v.v.

    *Stats:
    +Lugia: Lv70.
    +Moves:
    -Recover
    -Hydro Pump
    -Rain Dance
    -Swift.
    (đừng lo nếu ko thấy Aeroblast, Lv77 mới học)

    +Ho-oh: Lv70
    +Moves:
    -Recover
    -Fire Blast
    -Sunny Day
    -Swift.
    (Lv77 mới học Sacred Fire)

    1 câu cuối: GOOD LUCK!
  2. tidusboy21
    Offline

    tidusboy21 Nấm nhỏ

    • Thành viên
    Bài viết:
    330
    Đã được thích:
    72
    Điểm thành tích:
    28
    Những điểm mới trong phiên bản Emerald:

    Một số điểm khác của bản E so với bản R/S
    -@:bạn phải chống lại cả 2 băng là Magma và Aqua ,một cơ hội lên lv tuyệt vời ,dù có hơi mệt :
    -@:bạn có thể bắt cả Kyogre và Groudon
    -@:một số Gym Leader khác và pokemon cũng khác ,cụ thể
    Roxanne có 2 geodude và 1 Nosepass (thêm 1 geodude)
    Brawly có thêm 1 Meditite
    Wattson thay Magnemite = Electrike và thêm 1 Manectric
    Flannery thay 1 Slugma bằng Numel và Camerupt
    Norman thay 1 Slaking bằng Spinda và Linoone
    Winona thay Swellow bằng Swablu và Tropius
    Liza & Tate có thêm Claydol và Xatu
    Juan thay cho Wallace với team: Luvdisc,Sealeo,Whiscash,Crawdaunt,Kingdra
    -@:E4 và the Champion cũng có thay đổi
    Sidney thay Sharpedo bằng Crawdaunt
    Drake thay 1 Flygon bằng Kingdra
    the Champion bây giờ là Wallace với team: Wailord,Tentacruel,Ludicolo,Milotic,Whiscash,Gyara dos
    -@:giống như ở bản G/S/C sau khi trở thành Champion bạn phải đấu với nhà vô địch thực sự ,ở bản G/S/C là Red còn ở bản này là Steven ,team giữ nguyên
    -@:có thêm chức năng gọi điện để đấu lại như ở bản G/S/C ,kể cả Gym Leaders
    -@: bạn có thể chọn để bắt 1 trong 2 con Lati ,giống như bản R/S khi bạn xem Tv sẽ thấy thông báo về Lati bạn có thể lựa chọn ,màu đỏ là Latias,màu xanh là latios
    -@:có thể bắt nhiều con Legendary hơn
    -@:Battle Tower bị thay bằng Battle Frontier
    -@:sau khi đánh bại E4 bạn sẽ có National dex ,lúc đó bạn mới trade các loại pokemon ngoài Hoen được
    -@:lúc bạn có được National dex thì sẽ có 1 vùng mới ở Safari Zone với nhiều loại pokemon vùng Johto
    -@:không có Roselia, Zangoose, Lunatone,Meditite,Medicham
    -@:khi bạn hoàn thành Hoen dex (200 pokemon) thì sẽ được nhận thêm 1 trong 3 Johto starter :Chikorita, Cyndaquil,Totodile ,have fun
    -@:bạn có thể lấy cả 2 hóa thạch :1 ở Illusion Pillar trong sa mạc ,1 ở nhà của lão gì đó ở Rt 114 (lúc bạn đã có National dex)
    -@:lúc unlock Regis thì team đảo lại Wailord đầu và Relicanth cuối,địa điểm vẫn như cũ nhưng mà cách bắt có khác
    Regice :ở bản R/S thì bạn phải đứng chờ 2 phút còn ở bản này bạn phải đi vòng quanh đống vòng theo chiều kim đồng hồ
    Regirock:ở bản R/S thì bạn phải qua phải 2 bước ,xuống 2 bước rồi dùng Strength ,còn ở bản này thì bạn qua trái 2 ,xuống 2 rồi dùng Rock Smash
    Registeel: ở bản R/S bạn phải đứng ở giữa phòng và dùng Fly , còn ở bản này bạn dùng Flash
    -@:chỉ còn lại 1 Contest Hall ở Lilycove City
    -@:1 số ability có thể dùng ngoài battle
    Flame Body,Magma Armor:giảm thời gian trứng nở xuống còn 1/2 (vì vậy khi mang 2 con pokemon có 2 abi này thì thời gian sẽ giảm xuống còn 1/4 ,have fun )
    Intimidate,Keen Eye:ít gặp những con pokemon lv thấp
    Hustle,Vital Spirit:hay gặp những con có lv cao
    Pressure,Arena Trap: dễ gặp pokemon hơn
    White Smoke: khó gặp pokemon hơn (như repel )
    Suction Cups,Sticky Hold:Dễ bắt pokemon khi câu
    Sand Veil:ít gặp pokemon hơn khi đi trong sa mạc
    Static:Dễ gặp pokemon điện
    Magnet Pull:Dễ gặp pokemon thép
    Compound Eyes:Dễ gặp pokemon mang items
    Cute Charm:Dễ gặp pokemon có giới tính ngược với pokemon có abi trên
    Hyper Cutter:tăng bán kính của Cut (tăng khả năng phá cỏ)
    Lightning Rod:tăng kgar năng gọi đấu lại của các HLV
    Swarm:tăng khả năng nghe pokemon khóc (khó hiểu thật)
    nguồn gamefaqs.com
    2 people like this.
  3. tidusboy21
    Offline

    tidusboy21 Nấm nhỏ

    • Thành viên
    Bài viết:
    330
    Đã được thích:
    72
    Điểm thành tích:
    28
    Hướng dẫn Pokemon Emerald Ability List:

    POKÉMON ABILITIES

    Ability: Air Lock
    In Battle Effect: Tất cả Pokémon không ảnh hưởng bởi thời tiết
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Rayquaza


    Ability: Arena Trap
    In Battle Effect: Đổi thủ không thể chạy hoặc đổi Pokémon. nhưng không ảnh hưởng đến Pokémon bay hoặc Pokémon

    có Leviate hoặc Baton Pass
    Out of Battle Effect: Dễ gặp pokémon hoang dã hơn nếu Pokemon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Diglett, Dugtrio, Trapinch


    Ability: Battle Armor
    In Battle Effect: Pokémon này không bị Critical Hit
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Kabuto, Kabutops, Anorith, Armaldo


    Ability: Blaze
    In Battle Effect: Khi HP của Pokémon này giảm còn 1/3, các chiêu Fire sẽ tăng 1,5 lần sức mạnh
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Charmander, Charmeleon, Charizard, Cyndaquil, Quilava, Typhlosion,
    Torchic, Combusken, Blaziken


    Ability: Chlorophyll
    In Battle Effect: Khi trời nắng (Sun), tốc độ Pokémon sẽ nhân đôi
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Bellsprout, Weepinbell, Victreebel, Oddish, Gloom, Vileplume,
    Exeggcute, Exeggutor, Tangela, Hoppip, Skiploom, Jumpluff, Sunkern,
    Sunflora, Bellossom, Seedot, Nuzleaf, Shiftry, Tropius


    Ability: Clear Body
    In Battle Effect: Chỉ số của Pokémon này không bị giảm
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Tentacool, Tentacruel, Beldum, Metang, Metagross, Registeel,
    Regirock, Regice


    Ability: Cloud Nine
    In Battle Effect: Tất cả Pokémon không ảnh hưởng bởi thời tiết
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Psyduck, Golduck


    Ability: Color Change
    In Battle Effect: Pokémon thay đổi thuộc tính (Type) theo thuộc tính của đòn tấn công nhận được cuối cùng
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Kecleon


    Ability: Compound Eyes
    In Battle Effect: Tăng Accuarry cho các Move 30%
    Out of Battle Effect: Dễ gặp pokémon hoang dã có Item hơn nếu Pokemon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Butterfree, Venonat, Yanma, Nincada


    Ability: Cute Charm
    In Battle Effect: Nếu Pokémon này bị đánh, sẽ có 30% tỉ lệ Pokémon đối thủ bị quyến rũ (Attract)
    Out of Battle Effect: Dễ gặp pokémon hoang dã khác giới tính hơn nếu Pokemon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Clefairy, Clefable, Jigglypuff, Wigglytuff, Cleffa, Igglybuff, Skitty,
    Delcatty


    Ability: Damp
    In Battle Effect: Khi Pokémon này có mặt, đối thủ không thể sử dụng Self-Destruct hoặc Explosion
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Poliwag, Poliwhirl, Poliwrath, Psyduck, Golduck, Wooper, Quagsire,
    Politoed


    Ability: Drizzle
    In Battle Effect: Khi Pokémon này xuất trận, trời sẽ mưa (Rain)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Kyogre


    Ability: Drought
    In Battle Effect: Khi Pokémon này xuất trận, trời sẽ nắng (Sun)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Groudon


    Ability: Early Bird
    In Battle Effect: Pokémon này khi bị ngủ (Sleep) sẽ thức dậy sớm hơn 1/2 thời gian
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Doduo, Dodrio, Kangaskhan, Ledyba, Ledian, Natu, Xatu, Houndour,
    Houndoom, Griafarig, Seedot, Nuzleaf, Shiftry


    Ability: Effect Spore
    In Battle Effect: Nếu Pokémon àny bị đánh bởi sát thương vật lý (Physical Attack), có 30% tỉ lệ đối thủ bị tê liệt (

    Paralyzed), trúng độc (Poisoned) hoặc ngủ (Sleep)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Paras, Parasect, Shroomish, Breloom


    Ability: Flame Body
    In Battle Effect: Nếu Pokémon àny bị đánh bởi sát thương vật lý (Physical Attack), có 30% tỉ lệ đối thủ bị đốt cháy (Burn)
    Out of Battle Effect: Trứng chỉ cần 1/2 thời gian để nở nếu Pokémon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Magmar, Magby, Slugma, Magcargo


    Ability: Flash Fire
    In Battle Effect: Khi Pokémon này bị tấn công bị một chiêu thuộc tính Fire, nó không bị sát thương và tuyệt chiêu thuộc t

    ính Fire của chính nó sẽ tăng 1,5 lần sức mạnh. Nếu sử dụng Will-o-Wisp là thuộc tính Fire lên Pokémon này, nó sẽ đốt cháy

    (Burn) Pokémon không thuộc tính lửa, nhưng không ảnh hưởng lên Pokémon thuộc tính lửa
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Growlithe, Arcanine, Vulpix, Ninetales, Ponyta, Rapidash, Flareon,
    Houndour, Houndoom


    Ability: Forecast
    In Battle Effect: Thuộc tính của Pokémon này thay đổi theo thời tiết, gồm Normal (không có hiện tượng thời tiết hoặc thời

    tiết là Sandstorm), Fire (nếu trời đang có nắng - Sun), Water (nếu trời đang mưa - Rain), hoặc Ice (nếu trời đang mưa băng -

    Hail)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Castform


    Ability: Guts
    In Battle Effect: Khi Pokémon này bị ảnh hưởng lên trạng thái, sức tấn công (Attack) tăng 1,5 lần
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Rattata, Raticate, Machop, Machoke, Machamp, Heracross, Ursaring,
    Tyrogue, Larvitar, Taillow, Swellow, Hariyama, Makuhita


    Ability: Huge Power
    In Battle Effect: Chỉ số tấn công (Attack) của Pokémon này được nhân đôi
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Marill, Azumarill, Azurill


    Ability: Hustle
    In Battle Effect: Sức mạnh (Power) tăng 1,5 lần, nhưng độ chính xác (Accuracy) giảm 20% . Ví dụ như chiêu có Power và

    Accuracy là 100, thì Power sẽ tăng thành 150, nhưng Accuracy giảm còn 80
    Out of Battle Effect: Gặp các Pokémon hoang dã có level cao hơn nếu Pokemon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Togepi, Togetic, Corsola, Remoraid, Delibird, Mantine


    Ability: Hyper Cutter
    In Battle Effect: Sức tấn công (Attack) của Pokémon này không thể bị giảm bởi đối thủ (Lower)
    Out of Battle Effect: Chiêu Cut có tầm rộng hơn trên cỏ
    Pokémon có chiêu này :
    Krabby, Kingler, Pinsir, Gligar, Mawile, Trapinch, Corphish,
    Crawdaunt


    Ability: Illuminate
    In Battle Effect: None
    Out of Battle Effect: Dễ gặp Pokémon hoang dã hơn nếu Pokemon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Staryu, Starmie, Chinchou, Lanturn, Volbeat


    Ability: Immunity
    In Battle Effect: Pok1mon này không thể bị trúng độc (Poisoned)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Snorlax, Zangoose


    Ability: Inner Focus
    In Battle Effect: Pokémon này không bị Flinch
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Zubat, Golbat, Abra, Kadabra, Alakazam, Farfetch'd, Dragonite,
    Crobat, Girafarig, Sneasel, Snorunt, Glalie


    Ability: Insomnia
    In Battle Effect: Pokémon này không ngủ (Sleep)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Drowzee, Hypno, Hoothoot, Noctowl, Spinarak, Ariados, Murkrow,
    Shuppet, Banette


    Ability: Intimidate
    In Battle Effect: Giảm chỉ số tấn công (Attack) của Pokémon đối phương 1 level
    Out of Battle Effect: Ít gặp các Pokémon hoang dã level thấp hơn nếu Pokémon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Ekans, Arbok, Growlithe, Arcanine, Tauros, Gyarados, Snubbull,
    Granbull, Stantler, Hitmontop, Mightyena, Masquerain, Mawile,
    Salamence


    Ability: Keen Eye
    In Battle Effect: Độ chính xác (Accuracy) của Pokémon này không bị giảm bởi đối phương
    Out of Battle Effect: Ít gặp các Pokémon hoang dã level thấp hơn nếu Pokémon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Pidgey, Pidgeotto, Pidgeot, Spearow, Fearow, Farfetch'd, Hitmonchan,
    Sentret, Furret, Hoothoot, Noctowl, Sneasel, Skarmory, Wingull,
    Pelipper, Sableye


    Ability: Levitate
    In Battle Effect: Pokémon này không bị ảnh hưởng bởi chiêu thuộc tính Ground
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Gastly, Haunter, Gengar, Koffing, Weezing, Misdreavus, Unown,
    Vibrava, Flygon, Lunatone, Solrock, Baltoy, Claydol, Duskull,
    Chimecho, Latios, Latias


    Ability: Lightningrod
    In Battle Effect: Trong trận đấu 2 chọi 2 (2 vs 2), Pokémon này sẽ là mục tiêu của các chiêu thuộc tính Electric
    Out of Battle Effect: Dễ nhận được Entry Call
    Pokémon có chiêu này :
    Cubone, Marowak, Rhyhorn, Rhydon, Electrike, Manectric


    Ability: Limber
    In Battle Effect: Pokémon này không bị tê liệt (Paralyzed)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Persian, Hitmonlee, Ditto


    Ability: Liquid Ooze
    In Battle Effect: Khi đối phương dùng chiêu hút máu (Absorb, Life Drain, Giga Drain,...) lên Pokémon này, đối phương sẽ

    bị mất máu bằng với lượng máu định hút
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Tentacool, Tentacruel, Gulpin, Swallot


    Ability: Magma Armor
    In Battle Effect: Pokémon này không bị đóng băng (Frozen)
    Out of Battle Effect: Trứng chỉ cần 1/2 thời gian để nở nếu Pokémon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Slugma, Magcargo, Camerupt


    Ability: Magnet Pull
    In Battle Effect: Pokémon thuộc tính Steel không thể bỏ chạy hoặc đổi khi có mặt Pokémon này
    Out of Battle Effect: Dễ gặp các Pokémon hoang dã thuộc tính Steel hơn nếu Pokémon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Magnemite, Magneton, Nosepass


    Ability: Marvel Scale
    In Battle Effect: Nếu Pokémon này bị ảnh hưởng trạng thái, sức phòng thủ (Defend) gia tăng 1,5 lần
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Milotic


    Ability: Minus
    In Battle Effect: Khi cùng đội với Pokémon có ability Plus, sức tấn công đặc biệt (Special Attack) của Pokémon này tăng

    1,5 lần
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Minun


    Ability: Nature Cure
    In Battle Effect: Những ảnh hưởng trạng thái lên Pokémon này sẽ được giải khi đổi Pokémon khác
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Staryu, Starmie, Chansey, Corsola, Blissey, Celebi, Roselia, Swablu,
    Altaria


    Ability: Oblivious
    In Battle Effect: Pokémon này không bị cám dỗ (Attract)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Slowpoke, Slowbro, Lickitung, Jynx, Slowking, Swinub, Piloswine,
    Illumise, Wailmer, Wailord, Numel, Barboach, Whiscash


    Ability: Overgrow
    In Battle Effect: Khi HP của Pokémon này giảm còn 1/3, các chiêu thuộc tính Grass sẽ tăng 1,5 lần sức mạnh
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Bulbasaur, Ivysaur, Venusaur, Chikorita, Bayleef, Maganium, Treeko,
    Grovyle, Sceptile


    Ability: Own Tempo
    In Battle Effect: Pokémon này không bị lú lẫn (Confuse)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Slowpoke, Slowbro, Lickitung, Slowking, Smeargle, Spoink, Grumpig,
    Spinda


    Ability: Pickup
    In Battle Effect: None
    Out of Battle Effect: SAu trận đấu, Pokémon này có thể có một món đồ nếu như nó không giữ món đồ nào trước trận đấu
    Pokémon có chiêu này :
    Meowth, Phanpy, Aipom, Tediursa, Zigzagoon, Linoone


    Ability: Plus
    In Battle Effect: Khi cùng đội với Pokémon có ability Minus, sức tấn công đặc biệt (Special Attack) của Pokémon này tă

    ng 1,5 lần
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Plusle


    Ability: Poison Point
    In Battle Effect: Nếu Pokémon àny bị đánh bởi sát thương vật lý (Physical Attack), có 30% tỉ lệ đối thủ bị trúng độc (

    Poisoned)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Nidoran(m), Nidorino, Nidoking, Nidoran(f), Nidorina, Nidoqueen,
    Seadra, Quilfish, Roselia


    Ability: Pressure
    In Battle Effect: Pokémon của đối thủ phải dùng 2 PP cho mỗi chiêu thay vì 1 PP
    Out of Battle Effect: Dễ gặp Pokémon hoang dã hơn nếu Pokemon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Aerodactyl, Articuno, Zapdos, Moltres, Mewtwo, Raikou, Entei, Suicune,
    Lugia, Ho-oh, Dusclops, Absol, Deoxys


    Ability: Pure Power
    In Battle Effect: Chỉ số tấn công (Attack) của Pokémon này được nhân đôi
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Meditite, Medicham


    Ability: Rain Dish
    In Battle Effect: Khi trời mưa, Pokémon này nhận được 1/16 lượng HP
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Lotad, Lombre, Ludicolo


    Ability: Rock Head
    In Battle Effect: Pokémon này không bị ảnh hưởng bởi sát thương dội lại (Counter, Magic Mirror,...)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Geodude, Graveller, Golem, Onix, Cubone, Marowak, Rhyhorn, Rhydon,
    Aerodactyl, Sudowoodo, Steelix, Aron, Lairon, Aggron, Relicanth,
    Bagon, Shellgon


    Ability: Rough Skin
    In Battle Effect: Nếu Pokémon này bị đánh vật lý (Physical Hit), đối phương bị sát thương bằng 1/16 lươgn HP tối đa của

    Pokémon này
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Carvanha, Sharpedo


    Ability: Run Away
    In Battle Effect: Pokémon này luôn luôn chạy (Run) thành công, trừ những trận đánh với Trainer khác
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Rattata, Raticate, Doduo, Dodrio, Ponyta, Rapidash, Eevee, Sentret,
    Furret, Snubbull, Dunsparce, Aipom, Poochyena


    Ability: Sand Stream
    In Battle Effect: Khi Pokémon này xuất trận, thời tiết sẽ đổi sang bão cát (Sandstorm)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Tyranitar


    Ability: Sand Veil
    In Battle Effect: Pokémon này không bị bão cát (Sandstorm) gây sát thương và gia tăng sự né tránh (Evasion) trong bão

    cát
    Out of Battle Effect: Trong bão cát (Sandstorm), ít gặp các Pokémon hoang dã hơn nếu Pokémon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Sandshrew, Sandslash, Diglett, Dugtrio, Gligar, Cacnea, Cacturne


    Ability: Serene Grace
    In Battle Effect: Pokémon này có tỉ lệ gây ảnh hưởng trạng thái gấp 2 lần của các chiêu
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Chansey, Togepi, Togetic, Dunsparce, Blissey, Jirachi


    Ability: Shadow Tag
    In Battle Effect: Pokémon đối phương không thể chạy hoặc đổi trừ khi có ability Baton Pass
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Wynaut, Wobbuffet


    Ability: Shed Skin
    In Battle Effect: Mỗi lượt Pokémon này có 1/3 tỉ lệ chữa tự chữa trị các ảnh hưởng trạng thái
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Metapod, Kakuna, Ekans, Arbok, Dratini, Dragonair, Pupitar, Silcoon,
    Cascoon, Seviper


    Ability: Shell Armor
    In Battle Effect: Pokémon này không bị Critical Hit
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Shellder, Cloyster, Lapras, Omanyte, Omastar, Corphish, Crawdaunt,
    Clamperl


    Ability: Shield Dust
    In Battle Effect: Không bị ảnh hưởng trạng thái của những chiêu gây sát thương kèm theo ảnh hưởng trạng thái
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Caterpie, Weedle, Venomoth, Wurmple, Dustox


    Ability: Soundproof
    In Battle Effect: Pokémon này không bị ảnh hưởng bởi những tuyệt chiêu dựa trên âm thanh phát ra (Grasswhistle, Growl,

    Heal Bell, Hyper Voice, Metal Sound, Perish Song, Roar, Sing, Screech, Snore, Supersonic, Uproar)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Voltorb, Electrode, Mr. Mime, Whismur, Loudred, Exploud


    Ability: Speed Boost
    In Battle Effect: Mỗi lượt Pokémon này xuất trận (trừ khi được xuất trận do đổi Pokémon), tốc độ (Speed) tăng lên 1 hệ số
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Yanma, Ninjask


    Ability: Static
    In Battle Effect: Nếu đối thủ tấn công gây sát thương vật lý (Physical Attack) lên Pokémon này, có 30% tỉ lệ đối thủ bị tê liệt (Paralyzed)
    Out of Battle Effect: Gặp các Pokémon hoang dã thuộc tính Electric nhiều hơn nếu Pokemon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Pikachu, Raichu, Voltorb, Electrode, Electabuzz, Pichu, Mareep,
    Flaafy, Ampharos, Elekid, Electrike, Manectric


    Ability: Stench
    In Battle Effect: None
    Out of Battle Effect: Ít gặp các Pokémon hoang dã hơn nếu Pokemon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Grimer, Muk


    Ability: Sticky Hold
    In Battle Effect: Item của Pokémon này giữ không thể bị lấy cắp (Stolen) hoặc đánh rơi (Knocked off)
    Out of Battle Effect: Dễ câu được Pokémon hơn
    Pokémon có chiêu này :
    Grimer, Muk, Gulpin, Swallot


    Ability: Sturdy
    In Battle Effect: Pokémon này không bị 1 Hit KO
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Geodude, Graveller, Golem, Magnemite, Magneton, Onix, Pineco,
    Forretres, Sudowoodo, Steelix, Shuckle, Donphan, Skarmory, Nosepass,
    Aron, Lairon, Aggron


    Ability: Suction Cups
    In Battle Effect: Pokémon này không thể đổi chỗ trong trận đấu
    Out of Battle Effect: Dể câu được Pokémon hơn
    Pokémon có chiêu này :
    Octillery, Lileep, Cradilly


    Ability: Swarm
    In Battle Effect: Khi HP của Pokémon này giảm còn 1/3, các chiêu Bug sẽ tăng 1,5 lần sức mạnh
    Out of Battle Effect: Nghe được Roar của Pokémon thường xuyên hơn
    Pokémon có chiêu này :
    Beedrill, Scyther, Ledyba, Ledian, Spinarak, Ariados, Scizor,
    Heracross, Beautifly, Volbeat


    Ability: Swift Swim
    In Battle Effect: Khi trời mưa (Rain) tốc độ (Speed) của Pokémon được nhân đôi
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Magikarp, Goldeen, Seaking, Horsea, Omanyte, Omastar, Kabuto,
    Kabutops, Quilfish, Mantine, Kingdra, Lotad, Lombre, Ludicolo,
    Surskit, Feebas, Huntail, Gorebyss, Relicanth, Luvdisc


    Ability: Synchronize
    In Battle Effect: Khi Pokémon này bị ảnh hưởng trạng thái, đối thủ cũng sẽ bị cùng trạng thái như vậy
    Out of Battle Effect: Dễ gặp các Pokémon hoang dã có cùng Nature với Pokémon này nếu Pokemon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Abra, Kadabra, Alakazam, Mew, Xatu, Natu, Espeon, Umbreon, Ralts,
    Kirlia, Gardevoir


    Ability: Thick Fat
    In Battle Effect: Pokémon này chỉ nhận 1/2 sát thươgn của những chiêu thuộc tính Fire và Ice
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Seel, Dewgong, Snorlax, Marill, Azumarill, Makuhita, Hariyama,
    Azurill, Spoink, Grumpig, Spheal, Sealeo, Walrein


    Ability: Torrent
    In Battle Effect: Khi HP của Pokémon này giảm còn 1/3, các chiêu Water sẽ tăng 1,5 lần sức mạnh
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Squirtle, Wartortle, Blastoise, Totodile, Croconaw, Feraligatr,
    Mudkip, Swampert, Marshtomp


    Ability: Trace
    In Battle Effect: Khi Pokémon này xuất trận, nó sẽ sao chép lại Ability của đối thủ
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Porygon, Porygon2, Ralts, Kirlia, Gardevoir



    Ability: Vital Spirit
    In Battle Effect: Pokémon này không ngủ (Sleep)
    Out of Battle Effect: Gặp các Pokémon hoang dã có level cao hơn nếu Pokémon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Mankey, Primeape, Delibird, Vigoroth


    Ability: Volt Absorb
    In Battle Effect: Pokémon này sẽ được hồi phục máu khi bị tấn công bởi chiêu thuộc tính Electric
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Jolteon, Chinchou, Lanturn


    Ability: Water Absorb
    In Battle Effect: Pokémon này sẽ được hồi phục máu khi bị tấn công bởi chiêu thuộc tính Water
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Poliwag, Poliwhirl, Poliwrath, Lapras, Vaporeon, Wooper, Quagsire,
    Politoed, Mantine


    Ability: Water Veil
    In Battle Effect: Pokémon này không bị đốt cháy (Burn)
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Goldeen, Seaking, Wailmer, Wailord


    Ability: White Smoke
    In Battle Effect: Ability của Pokémon này không bị giảm (Lower)
    Out of Battle Effect: Ít gặp các Pokémon hoang dã hơn nếu Pokémon này ở vị trí đầu tiên
    Pokémon có chiêu này :
    Torkoal


    Ability: Wonder Guard
    In Battle Effect: Pokémon này chỉ bị sát thương bởi Super Effective Attack. Không bị các sát thương như Sandstorm, Hail, Burn, Poisoned. Ability này không thể bị sao chép hoặc "chôm chỉa"
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Shedinja


    Ability: Truant
    In Battle Effect: The pokemon will only act every other turn
    Out of Battle Effect: None
    Pokémon có chiêu này :
    Slakoth, Slaking

    Có 2 Ability không có một cách tự nhiên ở Pokémon. Đó là Cacophany, tác dụng giống như Soundproof, và No Ability (cái tên quá rõ rồi).


    Những chiêu sao đây có tác dụng đến Ability:

    Role Play - Sao chép lại Ability của đối phương. Nếu sao chép một Ability loại bỏ các ảnh hưởng trạng thái (Status Effect), ảnh hưởng đó sẽ tạm thời biến mất cho đến khi Ability sao chép bị lọai bỏ. Chẳng hạn như Pokémon sao chép lại Water Veil, tác dụng của Burn sẽ tạm thời mất cho đến khi dùng Role Play để sao chép một Ability khác hoặc đổi Pokémon khác, sau đó đổi Pokémon đó vào trở lại. Tuy nhiên, không thể sao chép được Wonder Guard

    Skill Swap - Tương tự như Role Play

    Transform - Tương tự như Role Play, nhưng sẽ biến đổi (Transform) thành Pokémon đối thủ.


    Những chiêu ngăn việc giảm chỉ số như Clear Body, Hyper Cutter,... không ngăn việc giảm chỉ số từ chính những chiêu của mình, như Overheat, Superpower,...


    Những chiêu sát thương vật lý (Physical Hit) :
    Aerial Ace
    Ancientpower
    Arm Thrust (2-5 chances!)
    Astonish
    Bide
    Bind
    Bite
    Blaze Kick
    Body Slam
    Bounce
    Brick Break
    Clamp
    Comet Punch (2-5 chances!)
    Constrict
    Counter
    Crabhammer
    Cross Chop
    Crunch
    Crush Claw
    Cut
    Dig
    Dive
    Dizzy Punch
    Double Kick (2 chances)
    Double-Edge
    Doubleslap (2-5 chances!)
    Dragon Claw
    Drill Peck
    Dynamicpunch
    Endeavor
    Extremespeed
    Facade
    False Swipe
    Fire Punch
    Flail
    Flame Wheel
    Fly
    Focus Punch
    Frustration
    Fury Attack (2-5 chances!)
    Fury Cutter
    Fury Swipes (2-5 chances!)
    Guillotine
    Headbutt
    Hi Jump Kick
    Horn Attack
    Horn Drill
    Hyper Fang
    Ice Ball
    Ice Punch
    Iron Tail
    Jump Kick
    Karate Chop
    Knock Off
    Leaf Blade
    Leech Life
    Lick
    Low Kick
    Mach Punch
    Mega Kick
    Mega Punch
    Megahorn
    Metal Claw
    Meteor Mash
    Needle Arm
    Outrage
    Overheat
    Peck
    Petal Dance
    Poison Fang
    Poison Tail
    Pound
    Pursuit
    Quick Attack
    Rage
    Rapid Spin
    Return
    Revenge
    Reversal
    Rock Smash
    Rolling Kick
    Rollout
    Scratch
    Seismic Toss
    Shadow Punch
    Skull Bash
    Sky Uppercut
    Slam
    Slash
    Smellingsalt
    Spark
    Steel Wing
    Stomp
    Strength
    Struggle
    Submission
    Super Fang
    Superpower
    Tackle
    Take Down
    Thief
    Thrash
    Thunderpunch
    Tickle
    Triple Kick
    Vice Grip
    Vine Whip
    Vital Throw
    Waterfall
    Wing Attack
    Wrap


    ================================


    THE END
  4. tidusboy21
    Offline

    tidusboy21 Nấm nhỏ

    • Thành viên
    Bài viết:
    330
    Đã được thích:
    72
    Điểm thành tích:
    28
    Hướng dẫn pokemon Emerald moves list:

    ==========================================
    CÁC MOVE TRONG POKEMON E:
    ==========================================

    TM 01- Focus Punch
    Thuộc tính : Fighting
    PP: 20
    Năng lượng: 150
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Đường 115

    TM 02- Dragon Claw
    Thuộc tính: Rồng
    PP: 15
    Năng lượng: 80
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Meteor Fall

    TM 03- Water Pulse
    Thuộc tính: Nước
    PP: 20
    Năng lượng: 60
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Sootopolis Gym

    TM 04- Calm Mind
    Thuộc tính: Siêu năng lực
    PP: 20
    Năng lượng: 35
    Độ chính xác: 75
    Nơi tìm: Mossdeep Gym

    TM 05- Roar
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 20
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Đường 114

    TM 06- Toxic
    Thuộc tính: Độc
    PP: 10
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 85
    Nơi tìm: Fiery Path

    TM 07- Hail
    Thuộc tính: Băng
    PP: 10
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Shoal cave

    TM 08- Bulk Up
    Thuộc tính: Fighting
    PP: 20
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Dewford Gym

    TM 09- Bullet Seed
    Thuộc tính: Cỏ
    PP: 30
    Năng lượng: 10
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Đường 104

    TM 10- Hidden Power
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 15
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Slateport/ Fortree

    TM 11- Sunny Day
    Thuộc tính: Lửa
    PP: 20
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Scorched Lab

    TM 12- Taunt
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 20
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Trick house

    TM 13 Ice Beam
    Thuộc tính: Băng
    PP: 10
    Năng lượng: 95
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Mauville/ Abandoned Ship

    TM 14- Blizzard[/b]
    Thuộc tính: Băng
    PP: 5
    Năng lượng: 120
    Độ chính xác: 85
    Nơi tìm: Lilycove Dept. Store

    TM 15- Hyper Beam
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 5
    Năng lượng: 150
    Độ chính xác: 90
    Nơi tìm: Lilycove Dept. Store

    TM 16- Light Screen
    Thuộc tính: Siêu năng lực
    PP: 30
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Lilycove Dept. store

    TM 17- Protect
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 10
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Lilycove Dept. store

    TM 18- Rain Dance
    Thuộc tính: Nước
    PP: 5
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Abandoned Ship

    TM 19- Giga Drain
    Thuộc tính: Cỏ
    PP: 5
    Năng lượng: 60
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Đường 123 (đẹp ghê)

    TM 20- Safeguard
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 25
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Lilycove Dept. store

    TM 21- Frustration
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 20
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Pacifidlog Town

    TM 22- Solarbeam
    Thuộc tính: Cỏ
    PP: 10
    Năng lượng: 120
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Safari Zone

    TM 23- Iron Tail
    Thuộc tính: Thép
    PP: 15
    Năng lượng: 100
    Độ chính xác: 75
    Nơi tìm: ????

    TM 24- Thunderbolt
    Thuộc tính: Điện
    PP: 15
    Năng lượng: 95
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Mauville game coner

    TM 25- Thunder
    Thuộc tính: Điện
    PP: 10
    Năng lượng: 120
    Độ chính xác: 70
    Nơi tìm: Lilycove Dept. Store

    TM 26- Earthquake
    Thuộc tính: Đất
    PP: 10
    Năng lượng: 100
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Magma Hideout.

    TM 27- Return
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 20
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Fallarbor/ Pacifidlog town

    TM 28- Dig
    Thuộc tính: Đất
    PP: 10
    Năng lượng: 60
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Fallarbor Town (Fossil maniac's house)

    TM 29-Psychic
    Thuộc tính: Siêu năng lực
    PP: 10
    Năng lượng: 90
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Mauville/ Victory road

    TM 30- Shadow Ball
    Thuộc tính: Bóng ma
    PP: 15
    Năng lượng: 80
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Mt. Pyre

    TM 31- Brick Break
    Thuộc tính: Fighting
    PP: 15
    Năng lượng: 75
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Sootopolis city

    TM 32- Double Team
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 15
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Mauville game corner

    TM 33- Reflect
    Thuộc tính: Siêu năng lực
    PP: 20
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Lilycove dept. store

    TM 34- Shock Wave
    Thuộc tính: Điện
    PP: 20
    Năng lượng: 60
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Mauville Gym

    TM 35- Flamethrower
    Thuộc tính: Lửa
    PP: 15
    Năng lượng: 95
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Mauville game corner

    TM 36- Sludge Bomb
    Thuộc tính: Độc
    PP: 10
    Năng lượng: 90
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Dewford town

    TM 37- Sandstorm
    Thuộc tính: Đá
    PP: 10
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Dessert

    TM 38- Fire Blast
    Thuộc tính: Lửa
    PP: 5
    Năng lượng: 120
    Độ chính xác: 85
    Nơi tìm: Lilycove Dept. Store

    TM 39- Rock Tomb
    Thuộc tính: Đá
    PP: 10
    Năng lượng: 50
    Độ chính xác: 80
    Nơi tìm: Rustboro Gym

    TM 40- Aerial Ace
    Thuộc tính: Flying
    PP: 20
    Năng lượng: 60
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Fortree gym

    TM 41- Torment
    Thuộc tính: Bóng tối
    PP: 15
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Slateport city

    TM 42- Facade
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 20
    Năng lượng: 70
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Petalburg Gym

    TM 43- Secret Power
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 20
    Năng lượng: 70
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Đường 111/ Slateport

    TM 44- Rest
    Thuộc tính: Siêu năng lực
    PP: 10
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: ---
    Nơi tìm: Lilycove city

    TM 45- Attract
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 15
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Vendaturf town

    TM 46- Thief
    Thuộc tính: Bóng tối
    PP: 10
    Năng lượng: 40
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Slateport city

    TM 47- Steep Wing
    Thuộc tính: Thép
    PP: 25
    Năng lượng: 70
    Độ chính xác: 90
    Nơi tìm: Granite cave

    TM 48- Skill Swap
    Thuộc tính: Siêu năng lực
    PP: 10
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: Mt. Pyre

    TM 49- Snatch
    Thuộc tính: Bóng tối
    PP: 10
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 100
    Nơi tìm: S.S Tidal

    TM 50- Overheat
    Thuộc tính: Lửa
    PP: 5
    Năng lượng: 140
    Độ chính xác: 90
    Nơi tìm: Lavaridge Gym

    =====================
    -----------HM--------------
    =====================

    HM 01- Cut
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 30
    Năng lượng: 50
    Độ chính xác: 95
    Công dụng: Chặt cây
    Nơi tìm: Rustboro city (Mr. Cut)

    HM 02- Fly
    Thuộc tính: Flying
    PP: 15
    Năng lượng: 70
    Độ chính xác: 95
    Công dụng: Bay nhanh đến thành phố mình muốn
    Nơi tìm: Đường 119 (May)

    HM 03- Surf
    Thuộc tính: Nước
    PP: 15
    Năng lượng: 95
    Độ chính xác: 100
    Công dụng: Lướt sóng
    Nơi tìm: Petalburg city

    HM 04- Strength
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 15
    Năng lượng: 95
    Độ chính xác: 100
    Công dụng: Đẩy đá
    Nơi tìm: Rusturf Tunnel (Giúp phá đá, boy sẽ cho)

    HM 05- Flash
    Thuộc tính: Bình thường
    PP: 20
    Năng lượng: ---
    Độ chính xác: 70
    Công dụng: Phát sáng ở hang động tối
    Nơi tìm: Granite Cave

    HM 06- Rock Smash
    Thuộc tính: Fighting
    PP: 15
    Năng lượng: 20
    Độ chính xác: 100
    Công dụng: Phá đá
    Nơi tìm: Mauville city

    HM 07- Warterfall
    Thuộc tính: Nước
    PP: 15
    Năng lượng: 80
    Độ chính xác: 100
    Công dụng: Vượt thác nước
    Nơi tìm: Cave of origin

    HM 08- Dive
    Thuộc tính: Nước
    PP: 10
    Năng lượng: 60
    Độ chính xác: 100
    Other: Lặn xuống biển
    Nơi tìm: Mossdeep City (Steven)
  5. [Re]Laharl
    Offline

    [Re]Laharl

    • Thành viên
    Bài viết:
    297
    Đã được thích:
    7
    Điểm thành tích:
    18
    Hay đấy,nh mà nguồn ở đâu vậy:em04:? Cậu tự làm thì tớ phục thật đấy,nh mà dù sao cũng thx^^
  6. tidusboy21
    Offline

    tidusboy21 Nấm nhỏ

    • Thành viên
    Bài viết:
    330
    Đã được thích:
    72
    Điểm thành tích:
    28
    Hướng dẫn pokemon Emerald Breeding:

    Pokemon Breeding
    Đối với những ai đã chơi RPG pokemon đều ít nhiều biết khái niệm về Breeding. Pokemon cũng như con người cần phải bảo toàn nòi giống (lẽ dĩ nhiên!). Breeding đóng góp 1 phần không nhỏ trong con đường thu phục pokemon và trở thành Champion của bạn : sinh ra những con pokemon mới, một số pokemon baby có thể giống như bố mẹ chúng về hình dáng nhưng lại khác về stats như HP,Attack,.Defense,Special Attack, Special Defense hoặc Speed; về Nature VD: 1 con Corsola male (Sassy) + 1 con Clampearl female (Impish) có thể sinh ra con Clampearl female/male có Nature là Hardy hay Quirky... thuận lợi trong các trận đấu ở Battle Frontier; học được những move mà "bố" và thỉnh thoảng cả "mẹ" nó có VD: con Altaria có thể học được Dragon Dance khi Lv.up nhưng con Bagon thì không, nếu bạn muốn 1 con Bagon biết chiêu Dragon Dance bạn cần breed 1 con Altaria và 1 con Bagon với nhau; học được những chiêu khác với bố mẹ nó VD: Pikachu (M) + Pikachu (F) giữ Light ball thì con Pichu sinh ra sẽ học được chiêu Volt Tackle - move mà nó không thể học được bằng việc Lv.up hay TM/HM. Nói tóm lại nếu bạn muốn có được 1 con pokemon mạnh thì breeding cũng là một giải pháp tốt để bạn cân nhắc.

    * Công thức breeding căn bản: 1 pokemon (M) + 1 con pokemon (F) = 1 baby pokemon mới
    Nơi breeding : Daycare. Việc bạn phải làm là chỉ cần đưa 2 con pokemon ứng với công thức trên cho bà lão ở nơi đó, sau 1 thời gian 2 con pokemon sẽ cho ra 1quả trứng và bạn phải bước đủ số bước để làm trứng nở. Baby pokemon sẽ ở Level 5 nếu bạn chơi G/S/C/ hoặc R/S/E hay FR/LG và ở Lv.1 nếu trong D/P (serebii.net). Ở G/S/C nhà Daycare sẽ nằm dưới Goldenrod City 1 chút, khi bạn thấy ông lão ra khỏi nhà và ở trong vườn có hai con pokemon tức là ông ta đã có trứng và bạn đơn giản lấy nó khỏi ổng; ở R/S/E thì nhà Daycare nằm ở phía tây thành phố Mauville (Route 117), khi có trứng ông lão sẽ đứng ra ngoài hành rào gần đó tương tự cũng lấy trứng và làm nó nở, ở FR/LG nhà Daycare "tọa lạc" ở hòn đảo thứ 4 trong Seviis Island. Tùy từng loại pokemon mà quy định số bước đi để làm trứng nở nhanh hay chậm.
    +++++
    Lưu ý
    +++++
    1. Hai con pokemon cần breeding phải cùng nhóm (group) với nhau. VD: Clefable và Wigglytuff cùng nhóm là Fairy, Pidgeot và Swellow cùng nhóm là Flying...
    2. Các pokemon thuộc nhóm No Egg không breeding với pokemon khác, chủ yếu là pokemon huyền thoại như Jirachi, Mew, Celebi,...ngay cả Latios+Latias và các baby pokemon cũng không.
    3. Ditto có thể breeding với những con không có giới tính như Staryu hay Magneton..., tương tự magnetmite chỉ có thể breed với magnemite.
    4. Những con bạn trao đổi từ friends vẫn có thể breed với những con pokemon bạn thu phục bằng bóng.
    5. Baby pokemon sẽ giống như con pokemon "mẹ" trước đó VD: Treecko (M) + Whismur (F) = Whismur, thay vì pokemon "bố". Tuy nhiên baby sẽ thừa hưởng những move từ "bố" nó mà "mẹ" nó không có. Nhờ khả năng này mà bạn có thể truyền được cả TM/HM cho baby pokemon.
    6. Việc ra trứng không phụ thuộc vào thời gian bạn gửi pokemon của mình ở Daycare mà phụ thuộc số bước đi của bạn do đó muốn có trứng nhanh thì bạn phải bước nhiều rất nhiều bước đi. Tui nghĩ Mach Bike có việc để làm đấy.
    7. Về các chiêu thức (move):
    -Baby biết tất cả những move nó đơn thuần có được từ Lv1 đến Lv.5.
    -Nếu "bố mẹ" pokemon đều biết move bằng việc Level up và baby có khả năng học được move đó nhờ Level up thì khi sinh ra baby sẽ có sẵn move đó.
    -Nếu pokemon "bố" học được move mà baby có thể có bằng TM thì khi sinh ra baby sẽ có sẵn move đó.
    -Nếu pokemon "bố" học được Egg's move thì baby sinh ra sẽ có sẵn move đó.

    ** Khi breeding bạn sẽ tự hỏi tại sao không thể cho ra con Azurill hay Wynaut từ 2 con Marill/Azumarill hay Wobbuffet ? Đơn giản là nếu chỉ đơn thuần breeding 2 con đó bạn sẽ KHÔNG BAO VỜ có được Azuril hay Wynaut (He He He). Tại sao ? Vì bạn cần 1 vài item để giúp trứng nở ra đúng như ý của bạn (tốt nhất là để con pokemon "mẹ" giữ item). Sau đây là list để sinh ra các baby pokemon mới :
    Marill/Azumarill giữ Sea Incense ==> Azurill
    Wobbuffet giữ Lax Incense ==> Wynaut
    Magmar ==> Magby
    Pikachu ==> Pichu
    Clefairy/Clafable ==> Cleffa
    Jigglypuff/Wigglytuff ==> Igglybuff
    Jynx ==> Smoochum
    Electabuzz ==> Elekid
    Hitmonlee/Hitmonchan/Hitmontop ==> Tyrogue
    Nếu bạn breed hai con Nidoran (F) và Nidoran (M) vẫn chỉ cho ra Nidoran thôi nên đừng phí công chi cho mệt! Còn nếu bạn thắc mắc tại sao Hitmonlee/Hitmonchan/Hitmontop lại cho ra Tyogue thì hãy yên tâm vì Ditto có thể breed với bất kì pokemon nào và baby sinh ra sẽ giống như con pokemon đó chứ không phải Ditto. Tuyệt vời quá đi chứ nhỉ (^ ^) ?
  7. tidusboy21
    Offline

    tidusboy21 Nấm nhỏ

    • Thành viên
    Bài viết:
    330
    Đã được thích:
    72
    Điểm thành tích:
    28
    Hướng dẫn pokemon Emerald Egg moves

    Treecko (Monster/Dragon)
    1. Crunch: Arbok/Snorlax/Totodile/Larvitar/Exploud/Seviper/Ba gon/Turtwig/Garchomp -> Treecko
    2. Mud Sport: Mudkip -> Treecko
    3. Endeavor: Cubone/Mudkip/Rampardos -> Treecko
    4. Leech Seed: Bulbasaur/Turtwig -> Treecko
    5. Dragonbreath: Altaria/Bagon -> Treecko
    6. Crush Claw: Sandslash/Zangoose -> Rhyhorn -> Treecko
    7. Worry Seed: Bulbasaur -> Treecko
    8. Double Kick: Nidoran-M -> Treecko
    9. Grasswhistle: Snover -> Treecko
    10. Synthesis: Bulbasaur/Chikorita/Tropius/Turtwig -> Treecko
    11. Magical Leaf: Chikorita/Tropius -> Treecko
    12. Leaf Storm: Grovyle/Tropius/Turtwig -> Treecko

    Torchic (Ground)
    1. Counter: Slakoth/Lucario -> Torchic
    2. Reversal: Growlithe/Vigoroth/Lucario (từ Riolu) -> Torchic
    3. Endure: Swinub/Phanpy/Vigoroth/Pachirisu/Buneary/Lucario (từ Riolu) -> Torchic
    4. Swagger: Mankey/Tauros/Poochyena/Nuzleaf/Slaking/Seviper/Se aleo/Empoleon/Shinx/Purugly -> Torchic
    5. Rock Slide: Camerupt -> Torchic
    6. Smellingsalt: Makuhita -> Spinda -> Torchic
    7. Crush Claw: Sandslash/Zangoose -> Torchic
    8. Baton Pass: Eevee/Sentret/Aipom/Girafarig/Mawile/Buneary -> Torchic
    9. Agility: Pikachu/Growlithe/Ponyta/Jolteon/Aipom/Girafarig/S neasel/Buizel/Buneary -> Torchic
    10. Night Slash: Dugtrio/Meowth/Farfetch'd/Seviper/Absol/Stunky/Wea vile -> Torchic
    11. Last Resort: Eevee/Aipom/Phanpy/Pachirisu -> Torchic
    12. Feint: Pikachu/Monferno/Lucario -> Torchic

    Mudkip (Monster/Water 1)
    1. Refresh: Lickitung/Corsola/Milotic -> Mudkip
    2. Uproar: Lombre/Whismur -> Mudkip
    3. Curse: Slowpoke/Turtwig -> Mudkip
    4. Stomp: Lickitung/Rhyhorn/Whismur/Tropius -> Mudkip
    5. Ice Ball: Spheal -> Mudkip
    6. Mirror Coat: Corsola -> Mudkip
    7. Counter: Slakoth/Lucario -> Nidoran-M/Rhyhorn -> Mudkip
    OR
    Breloom -> Chikorita -> Mudkip
    OR
    Slakoth/Lucario -> Wooper -> Mudkip
    OR
    Wobbuffet -> Shellos -> Mudkip
    8. Ancientpower: Omanyte/Kabuto/Corsola/Relicanth/Cranidos/Shieldon -> Mudkip
    9. Whirlpool: Mudkip/Clamperl/Piplup/Buizel -> Mudkip
    10. Bite: Squirtle/Omanyte/Totodile/Larvitar/Loudred/Huntail/ Turtwig -> Mudkip
    11. Double-edge: Bulbasaur/Cubone/Marill/Aron/Relicanth -> Mudkip
    12. Mud Bomb: Poliwag/Wooper/Marshtomp/Shellos -> Mudkip

    Poochyena (Ground)
    1. Astonish: Diglett/Aipom/Girafarig/Stantler/Whismur/Mawile/Wa ilmer/Kecleon -> Poochyena
    2. Poison Fang: Seviper -> Poochyena
    3. Covet: Mankey/Teddiursa/Zigzagoon/Slakoth/Skitty -> Poochyena
    4. Leer: Ekans/Nidoran-M/Mankey/Growlithe/Farfetch'd/Cyndaquil/Sneasel/Te ddiursa/Houndour/Stantler/Electrike/Zangoose/Absol/ Chimchar/Shinx -> Poochyena
    5. Yawn: Wooper/Dunsparce/Slakoth/Bidoof/Hippopotas -> Poochyena
    6. Sucker Punch: Rattata/Diglett/Sentret/Poochyena/Mawile/Spinda/Ke cleon/Absol/Glameow -> Poochyena
    7. Ice Fang: Arbok/Snubbull/Piloswine/Exploud/Walrein/Floatzel/ Hippowdon/Glaceon -> Poochyena
    8. Fire Fang: Arbok/Growlithe/Flareon/Snubbull/Houndour/Donphan/ Exploud/Manectric/Hippowdon -> Poochyena
    9. Thunder Fang: Arbok/Arcanine/Jolteon/Snubbull/Houndoom/Donphan/E xploud/Electrike/Shinx/Hippowdon -> Poochyena
    10. Me First: Sentret/Stantler/Absol/Lucario -> Poochyena

    Zigzagoon (Ground)
    1. Charm: Pikachu (từ Pichu)/Snubbull/Teddiursa/Phanpy/Skitty/Pachirisu/ Buneary/Glameow -> Zigzagoon
    2. Pursuit: Rattata/Tauros/Umbreon/Dunsparce/Zangoose/Absol/Bu izel -> Zigzagoon
    3. Substitute: Kecleon -> Zigzagoon
    4. Tickle: Aipom -> Zigzagoon
    5. Trick: Kadabra/Mr. Mime -> Spinda -> Zigzagoon
    6. Helping Hand: Nidoran-M/Growlithe/Eevee/Sentret -> Zigzagoon
    7. Mud-slap: Diglett/Swinub -> Zigzagoon

    Wurmple (Bug)
    Không có move từ trứng

    Lotad (Water 1/Plant)
    1. Synthesis: Bulbasaur/Chikorita/Hoppip/Sunkern/Seedot/Roselia/ Tropius/Turtwig -> Lotad
    2. Razor Leaf: Bulbasaur/Bellsprout/Chikorita/Sunkern/Nuzleaf/Tro pius/Turtwig/Snover -> Lotad
    3. Sweet Scent: Bulbasaur/Oddish/Bellsprout/Chikorita/Surskit/Rose lia/Tropius/Carnivine -> Lotad
    4. Leech Seed: Bulbasaur/Exeggcute/Hoppip/Sunkern/Shroomish/Rosel ia/Cacnea/Turtwig/Cherubi -> Lotad
    5. Flail: Feebas -> Lotad
    6. Water Gun: Squirtle/Psyduck/Poliwag/Slowpoke/Horsea/Lapras/Om anyte/Totodile/Marill/Wooper/Remoraid/Mudkip/Wingu ll/Milotic/Spheal/Clamperl/Relicanth/Bibarel/Buize l -> Lotad
    7. Tickle: Tangela/Omanyte -> Lotad

    Seedot (Ground/Plant)
    1. Leech Seed: Bulbasaur/Exeggcute/Hoppip/Sunkern/Shroomish/Rosel ia/Cacnea/Turtwig/Cherubi -> Seedot
    2. Amnesia: Psyduck/Sentret/Wooper/Swinub/Slakoth/Wailmer/Nume l/Torkoal/Bidoof -> Seedot
    3. Quick Attack: Rattata/Pikachu/Vulpix/Rapidash/Eevee/Cyndaquil/Se ntret/Sneasel/Torchic/Electrike/Zangoose/Absol/Pac hirisu/Buizel/Buneary/Lucario -> Seedot
    4. Razor Wind: Nuzleaf/Absol/Buizel -> Seedot
    5. Take Down: Bulbasaur/Growlithe/Ponyta/Seel/Rhyhorn/Tauros/Eev ee/Dunsparce/Snubbull/Swinub/Phanpy/Stantler/Pooch yena/Numel/Bidoof/Cherubi/Hippopotas -> Seedot
    6. False Swipe: Farfetch'd -> Seedot
    7. Worry Seed: Bulbasaur/Exeggcute/Hoppip/Sunkern/Shroomish/Rosel ia (từ Budew)/Cherubi -> Seedot
    8. Nasty Plot: Pikachu (từ Pichu)/Ninetales/Meowth/Aipom/Houndour/Shiftry/Chi mchar/Weavile -> Seedot

    Taillow (Flying)
    1. Pursuit: Spearow/Doduo/Murkrow/Wingull -> Taillow
    2. Supersonic: Zubat/Aerodactyl/Wingull -> Taillow
    3. Refresh: Swablu -> Taillow
    4. Mirror Move: Pidgey/Spearow/Swablu/Chatot -> Taillow
    5. Rage: Doduo -> Taillow
    6. Sky Attack: Noctowl/Altaria/Togekiss -> Taillow
    7. Whirlwind: Pidgey/Starly -> Taillow
    8. Brave Bird: Starly -> Taillow

    Wingull (Water 1/Flying)
    1. Mist: Lapras/Wooper/Lotad/Wingull/Surskit/Swablu/Piplup -> Wingull
    2. Twister: Pidgey/Horsea/Dratini/Milotic -> Wingull
    3. Agility: Pidgey/Spearow/Doduo/Horsea/Aerodactyl/Dratini/Fer aligatr/Mantine/Skarmory/Taillow/Wingull/Surskit/G orebyss/Starly/Buizel -> Wingull
    4. Gust: Pidgey/Masquerain -> Wingull
    5. Water Sport: Psyduck/Poliwag/Seel/Lombre/Pelipper/Surskit/Milot ic/Piplup/Buizel -> Wingull
    6. Aqua Ring: Seel/Marill/Corsola/Mantine/Milotic/Gorebyss -> Wingull
    7. Knock Off: Farfetch'd/Corphish -> Wingull

    Ralts (Không xác định)
    1. Disable: Grimer/Duskull -> Ralts
    2. Will-o-wisp: Shuppet/Duskull -> Ralts
    3. Mean Look: Gastly/Misdreavus/Duskull -> Ralts
    4. Memento: Grimer/Koffing/Spiritomb -> Ralts
    5. Destiny Bond: Gastly/Koffing/Wobbuffet -> Ralts
    6. Grudge: Misdreavus/Shuppet -> Ralts
    7. Shadow Sneak: Shuppet/Duskull/Spiritomb -> Ralts
    8. Confuse Ray: Gastly/Misdreavus/Duskull/Spiritomb -> Ralts

    Surskit (Water 1/Bug)
    1. Foresight: Venonat/Yanma/Mudkip -> Surskit
    2. Mud Shot: Poliwag/Omanyte/Kabuto/Wooper/Marshtomp -> Surskit
    3. Psybeam: Butterfree/Venonat/Remoraid/Mantine/Dustox/Mothim -> Surskit
    4. Hydro Pump: Squirtle/Psyduck/Poliwag/Horsea/Lapras/Omanyte/Tot odile/Marill/Mantine/Mudkip/Lombre/Pelipper/Miloti c/Huntail/Gorebyss/Relicanth/Piplup -> Surskit
    5. Mind Reader: Poliwrath/Nincada -> Surskit
    6. Signal Beam: Venonat/Dewgong/Remoraid/Mantine/Volbeat -> Surskit
    7. Bug Bite: Ariados/Ninjask/Yanmega -> Surskit

    Shroomish (Fairy/Plant)
    1. Fake Tears: Mawile/Plusle/Minun -> Shroomish
    2. Swagger: Nuzleaf -> Shroomish
    3. Charm: Pikachu (từ Pichu)/Clefairy (từ Cleffa)/Jigglypuff (từ Igglybuff)/Togetic/Marill (từ Azurill)/Snubbull/Skitty/Pachirisu -> Shroomish
    4. False Swipe: Scyther/Nincada -> Paras -> Shroomish
    OR
    Farfetch'd -> Seedot/Mawile -> Shroomish
    5. Helping Hand: Plusle/Minun/Cherubi -> Shroomish
    6. Worry Seed: Bulbasaur/Exeggcute/Hoppip/Sunkern/Shroomish/Rosel ia (từ Budew)/Cherubi -> Shroomish
    7. Wake-up Slap: Clefairy/Skitty -> Shroomish
    8. Seed Bomb: Bulbasaur/Exeggutor/Sunkern/Shroomish -> Shroomish

    Slakoth (Ground)
    1. Pursuit: Rattata/Tauros/Umbreon/Dunsparce/Zangoose/Absol/Bu izel -> Slakoth
    2. Slash: Sandshrew/Diglett/Meowth/Farfetch'd/Sneasel/Teddiu rsa/Torchic/Linoone/Vigoroth/Zangoose/Kecleon/Abso l/Glameow/Stunky -> Slakoth
    3. Body Slam: Torkoal/Spheal/Purugly -> Slakoth
    4. Snore: Teddiursa/Spoink/Spheal -> Slakoth
    5. Crush Claw: Sandslash/Zangoose -> Slakoth
    6. Curse: Torkoal -> Slakoth
    7. Sleep Talk: Whismur -> Slakoth
    8. Hammer Arm: Rhydon/Ursaring/Slaking -> Slakoth
    9. Night Slash: Dugtrio/Meowth/Farfetch'd/Seviper/Absol/Stunky/Wea vile -> Slakoth

    Nincada (Bug)
    1. Endure: Heracross -> Nincada
    2. Faint Attack: Gligar/Trapinch -> Nincada
    3. Gust: Butterfree/Venomoth/Beautifly/Dustox/Masquerain/Mo thim/Combee -> Nincada
    4. Silver Wind: Butterfree/Venomoth/Ledyba/Beautifly/Dustox/Masque rain/Mothim -> Nincada
    5. Bug Buzz: Butterfree/Venomoth/Ledyba/Yanma/Beautifly/Dustox/ Masquerain/Volbeat/Kricketune/Mothim -> Nincada
    6. Night Slash: Scyther/Heracross/Yanmega/Gliscor -> Nincada
    7. Bug Bite: Ariados/Ninjask/Yanmega -> Nincada

    Whismur (Monster/Ground)
    1. Take Down: Bulbasaur/Growlithe/Ponyta/Seel/Rhyhorn/Tauros/Eev ee/Dunsparce/Snubbull/Swinub/Phanpy/Stantler/Mudki p/Poochyena/Aron/Numel/Bidoof/Cranidos/Shieldon/Gi ble/Hippopotas -> Whismur
    2. Snore: Snorlax/Teddiursa/Spoink/Spheal -> Whismur
    3. Swagger: Mankey/Tauros/Poochyena/Nuzleaf/Slaking/Seviper/Se aleo/Empoleon/Shinx/Shieldon/Purugly/Snover -> Whismur
    4. Extrasensory: Vulpix/Nuzleaf -> Whismur
    5. Smellingsalt: Makuhita -> Spinda -> Whismur
    6. Smokescreen: Charmander/Cyndaquil/Torkoal/Stunky -> Whismur
    7. Endeavor: Rattata/Cubone/Dunsparce/Mudkip/Rampardos -> Whismur

    Makuhita (HumanShape)
    1. Faint Attack: Magmar/Sableye/Spinda/Cacnea/Croagunk -> Makuhita
    2. Detect: Hitmonchan/Hitmontop/Sableye/Meditite/Lucario -> Makuhita
    3. Foresight: Machop/Hitmonlee/Sableye/Buneary/Lucario -> Makuhita
    4. Helping Hand: Hitmonlee (từ Tyrogue)/Hitmonchan (từ Tyrogue)/Hitmontop (từ Tyrogue)/Volbeat -> Makuhita
    5. Cross Chop: Machop -> Makuhita
    6. Revenge: Machop/Hitmonlee/Hitmonchan/Hitmontop/Cacturne/Cro agunk -> Makuhita
    7. Dynamicpunch: Machop -> Makuhita
    8. Counter: Hitmonchan/Hitmontop/Lucario -> Makuhita
    9. Wake-up Slap: Machop/Makuhita -> Makuhita
    10. Bullet Punch: Hitmonchan -> Makuhita

    Azurill (Không thể có trứng) từ Marill (Water 1/Fairy)
    1. Encore: Clefairy/Seel/Togetic/Plusle/Minun/Spheal -> Azurill
    2. Sing: Clefairy/Jigglypuff/Lapras/Skitty -> Azurill
    3. Refresh: Corsola/Milotic -> Azurill
    4. Slam: Pikachu/Dratini/Marill (từ Azurill)/Wooper -> Azurill
    5. Tickle: Omanyte -> Azurill
    6. Fake Tears: Mawile/Plusle/Minun -> Azurill

    Nosepass (Mineral)
    1. Magnitude: Geodude -> Nosepass
    2. Rollout: Geodude -> Nosepass
    3. Explosion: Geodude -> Nosepass
    4. Double-edge: Geodude/Onix/Sudowoodo -> Nosepass
    5. Block: Sudowoodo/Nosepass -> Nosepass

    Skitty (Ground/Fairy)
    1. Helping Hand: Nidoran-M/Growlithe/Eevee/Sentret/Plusle/Minun/Cherubi -> Skitty
    2. Psych Up: Psyduck/Espeon/Spoink/Spinda -> Skitty
    3. Uproar: Vigoroth/Whismur/Spinda -> Skitty
    4. Fake Tears: Teddiursa/Mawile/Plusle/Minun -> Skitty
    5. Wish: Togetic -> Skitty
    6. Baton Pass: Eevee/Sentret/Togetic/Aipom/Girafarig/Mawile/Plusl e/Minun/Buneary -> Skitty
    7. Substitute: Kecleon -> Skitty
    8. Tickle: Aipom -> Skitty
    9. Last Resort: Eevee/Togetic/Aipom/Phanpy/Plusle/Pachirisu -> Skitty
    10. Fake Out: Meowth/Nuzleaf/Skitty/Glameow -> Skitty
    11. Zen Headbutt: Psyduck/Tauros/Girafarig/Stantler/Spoink -> Skitty
    12. Sucker Punch: Rattata/Diglett/Sentret/Poochyena/Mawile/Spinda/Ke cleon/Absol/Glameow -> Skitty

    Sableye (HumanShape)
    1. Psych Up: Drowzee/Meditite/Spinda -> Sableye
    2. Recover: Kadabra/Meditite -> Sableye
    3. Moonlight: Volbeat -> Sableye
    4. Nasty Plot: Drowzee/Chimchar/Croagunk -> Sableye
    5. Flatter: Croagunk -> Sableye

    Mawile (Ground/Fairy)
    1. Swords Dance: Raticate/Farfetch'd/Zangoose/Absol/Empoleon/Lucari o -> Mawile
    2. False Swipe: Farfetch'd -> Mawile
    3. Poison Fang: Seviper -> Mawile
    4. Psych Up: Psyduck/Espeon/Spoink/Spinda -> Mawile
    5. Ancientpower: Togetic/Dunsparce/Piloswine/Kecleon -> Mawile
    6. Tickle: Aipom -> Mawile
    7. Sucker Punch: Rattata/Diglett/Sentret/Poochyena/Mawile/Spinda/Ke cleon/Absol/Glameow -> Mawile
    8. Ice Fang: Arbok/Snubbull/Piloswine/Exploud/Snorunt/Walrein/F loatzel/Hippowdon/Glaceon -> Mawile
    9. Fire Fang: Arbok/Growlithe/Flareon/Snubbull/Houndour/Donphan/ Exploud/Manectric/Hippowdon -> Mawile
    10. Thunder Fang: Arbok/Arcanine/Jolteon/Snubbull/Houndoom/Donphan/E xploud/Electrike/Shinx/Hippowdon -> Mawile
    11. Punishment: Mankey/Slaking/Infernape -> Mawile

    Aron (Monster)
    1. Endeavor: Cubone/Mudkip/Rampardos -> Aron
    2. Body Slam: Lapras/Snorlax/Chikorita/Tropius -> Aron
    3. Stomp: Lickitung/Rhyhorn/Whismur/Tropius -> Aron
    4. Smellingsalt: Makuhita -> Spinda -> Whismur -> Aron
    5. Curse: Slowpoke/Turtwig -> Aron
    6. Screech: Lickitung/Snorlax (từ Munchlax)/Totodile/Larvitar/Treecko/Whismur/Cranid os -> Aron
    7. Iron Head: Aron/Shieldon -> Aron
    8. Dragon Rush: Gible -> Aron

    Meditite (HumanShape)
    1. Fire Punch: Hitmonchan/Magmar/Medicham/Electivire -> Meditite
    2. Thunderpunch: Hitmonchan/Electabuzz/Medicham/Magmortar -> Meditite
    3. Ice Punch: Hitmonchan/Medicham -> Meditite
    4. Foresight: Machop/Hitmonlee/Sableye/Buneary/Lucario -> Meditite
    5. Fake Out: Hitmonlee (từ Tyrogue)/Hitmonchan (từ Tyrogue)/Hitmontop (từ Tyrogue)/Makuhita/Sableye -> Meditite
    6. Baton Pass: Mr. Mime/Buneary -> Meditite
    7. Dynamicpunch: Machop -> Meditite
    8. Power Swap: Mr. Mime -> Meditite
    9. Guard Swap: Mr. Mime -> Meditite
    10. Psycho Cut: Kadabra -> Meditite
    11. Bullet Punch: Hitmonchan -> Meditite

    Electrike (Ground)
    1. Crunch: Rattata/Arbok/Growlithe/Girafarig/Snubbull/Houndou r/Poochyena/Exploud/Mawile/Seviper/Walrein/Shinx/F loatzel/Hippopotas -> Electrike
    2. Headbutt: Seel/Snubbull/Zigzagoon/Bidoof -> Electrike
    3. Uproar: Vigoroth/Whismur/Spinda -> Electrike
    4. Curse: Torkoal -> Electrike
    5. Swift: Sandshrew/Cyndaquil/Aipom/Espeon/Pachirisu/Buizel -> Electrike
    6. Discharge: Pikachu/Mareep/Electrike/Shinx/Pachirisu -> Electrike
    7. Ice Fang: Arbok/Snubbull/Piloswine/Exploud/Walrein/Floatzel/ Hippowdon/Glaceon -> Electrike
    8. Fire Fang: Arbok/Growlithe/Flareon/Snubbull/Houndour/Donphan/ Exploud/Manectric/Hippowdon -> Electrike
    9. Thunder Fang: Arbok/Arcanine/Jolteon/Snubbull/Houndoom/Donphan/E xploud/Electrike/Shinx/Hippowdon -> Electrike

    Plusle (Fairy)
    1. Substitute: Kecleon -> Pikachu/Snubbull/Skitty/Mawile/Pachirisu -> Plusle
    2. Wish: Togetic -> Plusle
    3. Sing: Clefairy/Jigglypuff/Skitty -> Plusle
    4. Sweet Kiss: Pikachu (từ Pichu)/Clefairy (từ Cleffa)/Jigglypuff (từ Igglybuff)/Togetic/Pachirisu -> Plusle

    Minun (Fairy)
    1. Substitute: Kecleon -> Pikachu/Snubbull/Skitty/Mawile/Pachirisu -> Minun
    2. Wish: Togetic -> Minun
    3. Sing: Clefairy/Jigglypuff/Skitty -> Minun
    4. Sweet Kiss: Pikachu (từ Pichu)/Clefairy (từ Cleffa)/Jigglypuff (từ Igglybuff)/Togetic/Pachirisu -> Minun

    Volbeat (Bug/HumanShape)
    1. Baton Pass: Mr. Mime -> Volbeat
    2. Silver Wind: Butterfree/Venomoth/Ledyba/Beautifly/Dustox/Masque rain/Mothim -> Volbeat
    3. Trick: Kadabra/Mr. Mime -> Volbeat
    4. Encore: Mr. Mime/Shuckle -> Volbeat
    5. Bug Buzz: Butterfree/Venomoth/Ledyba/Yanma/Beautifly/Dustox/ Masquerain/Volbeat/Kricketune/Mothim -> Volbeat

    Illumise (Bug/HumanShape)
    1. Baton Pass: Mr. Mime -> Illumise
    2. Silver Wind: Butterfree/Venomoth/Ledyba/Beautifly/Dustox/Masque rain/Mothim -> Illumise
    3. Growth: Paras/Cacnea -> Illumise
    4. Encore: Mr. Mime/Shuckle -> Illumise
    5. Bug Buzz: Butterfree/Venomoth/Ledyba/Yanma/Beautifly/Dustox/ Masquerain/Volbeat/Kricketune/Mothim -> Illumise

    Gulpin (Không xác định)
    1. Dream Eater: Gastly/Ralts/Spiritomb -> Gulpin
    2. Acid Armor: Grimer -> Gulpin
    3. Smog: Koffing/Slugma -> Gulpin
    4. Pain Split: Misdreavus -> Gulpin
    5. Curse: Gastly/Shuppet/Duskull/Spiritomb -> Gulpin
    6. Destiny Bond: Gastly/Koffing/Wobbuffet -> Gulpin

    Carvanha (Water 2)
    1. Hydro Pump: Gyarados/Chinchou/Qwilfish/Wailmer/Relicanth -> Carvanha
    2. Double-edge: Relicanth -> Carvanha
    3. Thrash: Gyarados -> Carvanha
    4. Ancientpower: Relicanth -> Carvanha

    Wailmer (Ground/Water 2)
    1. Double-edge: Rattata/Cyndaquil/Phanpy/Skitty/Numel/Spinda/Relic anth/Hippopotas -> Wailmer
    2. Thrash: Mankey/Tauros/Gyarados/Teddiursa/Spinda -> Wailmer
    3. Swagger: Mankey/Tauros/Poochyena/Nuzleaf/Slaking/Carvanha/S eviper/Sealeo/Empoleon/Shinx/Purugly -> Wailmer
    4. Snore: Teddiursa/Spoink/Barboach/Spheal -> Wailmer
    5. Sleep Talk: Whismur -> Wailmer
    6. Curse: Torkoal -> Wailmer
    7. Fissure: Diglett/Camerupt/Barboach/Hippopotas -> Wailmer
    8. Tickle: Aipom/Whiscash -> Wailmer
    9. Defense Curl: Sandshrew/Cyndaquil/Sentret/Dunsparce/Phanpy/Sphea l/Bidoof/Buneary -> Wailmer
    10. Body Slam: Torkoal/Spheal/Purugly -> Wailmer

    Numel (Ground)
    1. Howl: Houndour/Poochyena/Whismur/Electrike -> Numel
    2. Scary Face: Raticate/Rhyhorn/Tauros/Flareon/Snubbull/Ursaring/ Donphan/Poochyena/Shinx/Mamoswine -> Numel
    3. Body Slam: Torkoal/Spheal/Purugly -> Numel
    4. Rollout: Sandshrew/Cyndaquil/Dunsparce/Phanpy/Wailmer/Bidoo f -> Numel
    5. Defense Curl: Sandshrew/Cyndaquil/Sentret/Dunsparce/Phanpy/Sphea l/Bidoof/Buneary -> Numel
    6. Stomp: Ponyta/Rhyhorn/Girafarig/Stantler/Whismur -> Numel
    7. Yawn: Wooper/Dunsparce/Slakoth/Bidoof/Hippopotas -> Numel
    8. Ancientpower: Dunsparce/Piloswine/Kecleon -> Numel
    9. Mud Bomb: Ekans/Diglett/Wooper/Swinub -> Numel
    10. Heat Wave: Growlithe/Torkoal -> Numel

    Torkoal (Ground)
    1. Eruption: Cyndaquil/Camerupt -> Torkoal
    2. Endure: Swinub/Phanpy/Vigoroth/Pachirisu/Buneary/Lucario (từ Riolu) -> Torkoal
    3. Sleep Talk: Whismur -> Torkoal
    4. Yawn: Wooper/Dunsparce/Slakoth/Bidoof/Hippopotas -> Torkoal
    5. Earthquake: Diglett/Rhyhorn/Wooper/Swinub/Donphan/Numel/Hippop otas -> Torkoal
    6. Fissure: Diglett/Camerupt/Hippopotas -> Torkoal

    Spoink (Ground)
    1. Future Sight: Espeon/Absol -> Spoink
    2. Extrasensory: Vulpix/Nuzleaf -> Spoink
    3. Substitute: Kecleon -> Spoink
    4. Trick: Kadabra/Mr. Mime -> Spinda -> Spoink
    5. Zen Headbutt: Psyduck/Tauros/Girafarig/Stantler/Spoink -> Spoink
    6. Amnesia: Psyduck/Sentret/Wooper/Swinub/Slakoth/Wailmer/Nume l/Torkoal/Bidoof -> Spoink
    7. Mirror Coat: Lopunny/Glaceon -> Spoink

    Spinda (Ground/HumanShape)
    1. Encore: Seel/Mr. Mime/Slakoth/Spheal -> Spinda
    2. Rock Slide: Camerupt -> Spinda
    3. Assist: Skitty/Glameow -> Spinda
    4. Disable: Psyduck/Kadabra/Drowzee -> Spinda
    5. Baton Pass: Mr. Mime/Eevee/Sentret/Aipom/Girafarig/Mawile/Buneary -> Spinda
    6. Wish: Togetic ->Pikachu/Skitty -> Spinda
    7. Trick: Kadabra/Mr. Mime -> Spinda
    8. Smellingsalt: Makuhita -> Spinda
    9. Fake Out: Meowth/Hitmonlee (từ Tyrogue)/Hitmonchan (từ Tyrogue)/Hitmontop (từ Tyrogue)/Nuzleaf/Makuhita/Skitty/Sableye/Glameow -> Spinda
    10. Role Play: Kadabra/Mr. Mime/Stantler -> Spinda
    11. Psycho Cut: Kadabra/Absol -> Spinda

    Trapinch (Bug)
    1. Focus Energy: Beedrill/Scyther/Pinsir/Kricketune -> Trapinch
    2. Quick Attack: Scyther/Yanma/Gligar/Surskit/Volbeat -> Trapinch
    3. Gust: Butterfree/Venomoth/Beautifly/Dustox/Masquerain/Mo thim/Combee -> Trapinch
    4. Flail: Feebas -> Lotad -> Paras -> Trapinch
    5. Fury Cutter: Scyther/Gligar/Ninjask/Kricketune -> Trapinch

    Cacnea (Plant/HumanShape)
    1. Grasswhistle: Sunkern/Roselia/Snover -> Cacnea
    2. Acid: Oddish/Bellsprout -> Cacnea
    3. Teeter Dance: Spinda -> Cacnea
    4. Dynamicpunch: Machop/Breloom -> Cacnea
    5. Counter: Hitmonchan/Hitmontop/Breloom/Lucario -> Cacnea
    6. Low Kick: Machop/Electabuzz -> Cacnea
    7. Smellingsalt: Makuhita -> Cacnea
    8. Magical Leaf: Mr. Mime/Chikorita/Bellossom/Roselia/Tropius/Cherubi -> Cacnea
    9. Seed Bomb: Bulbasaur/Exeggutor/Sunkern/Shroomish -> Cacnea

    Swablu (Flying/Dragon)
    1. Agility: Pidgey/Spearow/Doduo/Horsea/Aerodactyl/Dratini/Ska rmory/Treecko/Taillow/Wingull/Starly -> Swablu
    2. Haze: Ekans/Zubat/Murkrow/Seviper -> Swablu
    3. Pursuit: Spearow/Doduo/Murkrow/Treecko/Wingull -> Swablu
    4. Rage: Doduo/Bagon -> Swablu
    5. Featherdance: Pidgey/Chatot -> Swablu
    6. Dragon Rush: Dratini/Gible -> Swablu

    Zangoose (Ground)
    1. Flail: Dunsparce/Phanpy/Zigzagoon/Slakoth/Torkoal/Spinda -> Zangoose
    2. Double Kick: Nidoran-M/Jolteon/Combusken -> Zangoose
    3. Razor Wind: Nuzleaf/Absol/Buizel -> Zangoose
    4. Counter: Slakoth/Lucario -> Zangoose
    5. Roar: Vulpix/Growlithe/Snubbull/Houndour/Poochyena/Whism ur/Electrike/Shinx -> Zangoose
    6. Curse: Torkoal -> Zangoose
    7. Fury Swipes: Sandshrew/Meowth/Psyduck/Mankey/Sentret/Aipom/Snea sel/Teddiursa/Linoone/Vigoroth/Kecleon/Chimchar/Gl ameow/Stunky -> Zangoose
    8. Night Slash: Dugtrio/Meowth/Farfetch'd/Seviper/Absol/Stunky/Wea vile -> Zangoose
    9. Metal Claw: Sneasel/Prinplup/Lucario -> Zangoose
    10. Double Hit: Aipom/Girafarig/Mamoswine -> Zangoose

    Seviper (Ground/Dragon)
    1. Stockpile: Ekans/Mawile -> Seviper
    2. Swallow: Ekans/Mawile -> Seviper
    3. Spit Up: Ekans/Mawile -> Seviper
    4. Body Slam: Torkoal/Spheal/Purugly -> Seviper
    5. Scary Face: Charmander/Raticate/Rhyhorn/Tauros/Flareon/Snubbul l/Ursaring/Donphan/Poochyena/Bagon/Shinx/Mamoswine -> Seviper
    6. Assurance: Rattata/Meowth/Mankey/Umbreon/Girafarig/Donphan/Po ochyena/Weavile -> Seviper
    7. Night Slash: Dugtrio/Meowth/Farfetch'd/Sceptile/Seviper/Absol/S tunky/Weavile -> Seviper

    Lunatone (Không có giới tính)
    Không có move từ trứng

    Solrock (Không có giới tính)
    Không có move từ trứng

    Barboach (Water 2)
    1. Thrash: Gyarados -> Barboach
    2. Whirlpool: Wailmer/Finneon -> Barboach
    3. Spark: Chinchou -> Barboach
    4. Hydro Pump: Gyarados/Chinchou/Qwilfish/Wailmer/Relicanth -> Barboach
    5. Flail: Goldeen/Magikarp/Chinchou/Luvdisc -> Barboach
    6. Take Down: Chinchou/Qwilfish/Carvanha/Relicanth/Luvdisc -> Barboach

    Corphish (Water 1/Water 3)
    1. Mud Sport: Krabby/Wooper/Mudkip/Anorith/Relicanth/Shellos -> Corphish
    2. Endeavor: Mudkip -> Corphish
    3. Body Slam: Poliwag/Lapras/Spheal/Shellos -> Corphish
    4. Ancientpower: Omanyte/Kabuto/Corsola/Lileep/Anorith/Relicanth -> Corphish
    5. Knock Off: Corphish/Skorupi -> Corphish
    6. Superpower: Totodile/Bidoof -> Corphish
    7. Metal Claw: Krabby/Anorith/Prinplup -> Corphish

    Baltoy (Không có giới tính)
    Không có move từ trứng

    Lileep (Water 3)
    1. Barrier: Tentacool -> Lileep
    2. Recover: Corsola -> Lileep
    3. Mirror Coat: Corsola -> Lileep
    4. Rock Slide: Larvitar -> Totodile/Mudkip -> Omanyte/Kabuto/Corsola/Corphish -> Lileep
    OR
    Camerupt -> Spheal -> Omanyte/Kabuto/Corsola/Corphish -> Lileep
    5. Wring Out: Tentacool/Kabuto/Lileep -> Lileep
    6. Tickle: Omanyte -> Lileep

    Anorith (Water 3)
    1. Rapid Spin: Squirtle -> Kabuto -> Anorith
    2. Knock Off: Corphish/Skorupi -> Anorith
    3. Swords Dance: Corphish -> Anorith
    4. Rock Slide: Larvitar -> Totodile/Mudkip -> Omanyte/Kabuto/Corsola/Corphish -> Anorith
    OR
    Camerupt -> Spheal -> Omanyte/Kabuto/Corsola/Corphish -> Anorith
    5. Screech: Tentacool -> Anorith
    6. Sand-attack: Kabuto -> Anorith
    7. Cross Poison: Skorupi -> Anorith

    Feebas (Water 1/Dragon)
    1. Mirror Coat: Corsola -> Feebas
    2. Dragonbreath: Altaria/Bagon -> Feebas
    3. Mud Sport: Wooper/Mudkip/Relicanth/Shellos -> Feebas
    4. Hypnosis: Poliwag -> Feebas
    5. Light Screen: Pikachu/Mareep -> Psyduck -> Feebas
    OR
    Chikorita/Mareep -> Slowpoke -> Feebas
    OR
    Pikachu/Clefairy -> Marill -> Feebas
    6. Confuse Ray: Lapras/Mantine -> Feebas
    7. Mist: Lapras/Wooper/Lotad/Wingull/Surskit/Swablu/Piplup -> Feebas
    8. Haze: Ekans/Wooper/Surskit/Seviper -> Feebas
    9. Tickle: Omanyte -> Feebas

    Castform (Fairy/Không xác định)
    1. Future Sight: Ralts/Duskull -> Castform
    2. Psych Up: Psyduck/Espeon/Spoink/Spinda -> Skitty/Mawile -> Castform
    3. Lucky Chant: Clefairy/Ralts/Cherubi/Mismagius -> Castform
    4. Disable: Jigglypuff/Grimer/Duskull -> Castform
    5. Amnesia: Slugma/Gulpin -> Castform
    6. Ominous Wind: Drifloon/Spiritomb -> Castform

    Kecleon (Ground)
    1. Disable: Psyduck -> Kecleon
    2. Magic Coat: Spoink/Lopunny -> Kecleon
    3. Trick: Kadabra/Mr. Mime -> Spinda -> Kecleon
    4. Fake Out: Meowth/Nuzleaf/Skitty/Glameow -> Kecleon
    5. Nasty Plot: Pikachu (từ Pichu)/Ninetales/Meowth/Aipom/Houndour/Shiftry/Chi mchar/Weavile -> Kecleon
    6. Dizzy Punch: Spinda/Buneary -> Kecleon

    Shuppet (Không xác định)
    1. Disable: Grimer/Duskull -> Shuppet
    2. Destiny Bond: Gastly/Koffing/Wobbuffet -> Shuppet
    3. Foresight: Duskull -> Shuppet
    4. Astonish: Misdreavus/Duskull/Chimecho/Drifloon -> Shuppet
    5. Imprison: Ralts -> Shuppet
    6. Pursuit: Duskull/Spiritomb -> Shuppet
    7. Shadow Sneak: Shuppet/Duskull/Spiritomb -> Shuppet
    8. Payback: Gastly/Misdreavus/Duskull/Drifloon -> Shuppet
    9. Confuse Ray: Gastly/Misdreavus/Duskull/Spiritomb -> Shuppet

    Duskull (Không xác định)
    1. Imprison: Ralts -> Duskull
    2. Destiny Bond: Gastly/Koffing/Wobbuffet -> Duskull
    3. Pain Split: Misdreavus -> Duskull
    4. Grudge: Misdreavus/Shuppet -> Duskull
    5. Memento: Grimer/Koffing/Spiritomb -> Duskull
    6. Faint Attack: Shuppet/Spiritomb -> Duskull
    7. Ominous Wind: Drifloon/Spiritomb -> Duskull

    Tropius (Monster/Plant)
    1. Headbutt: Slowpoke/Cubone/Shroomish/Aron -> Tropius
    2. Slam: Bellsprout/Lickitung/Tangela/Treecko -> Tropius
    3. Razor Wind: Nuzleaf -> Tropius
    4. Leech Seed: Bulbasaur/Exeggcute/Hoppip/Sunkern/Shroomish/Rosel ia/Cacnea/Turtwig/Cherubi -> Tropius
    5. Nature Power: Lotad/Seedot -> Tropius
    6. Leaf Storm: Victreebel/Exeggutor/Bellossom/Sunflora/Grovyle/Sh iftry/Tropius/Turtwig -> Tropius
    7. Synthesis: Bulbasaur/Chikorita/Hoppip/Sunkern/Seedot/Roselia/ Tropius/Turtwig -> Tropius
    8. Curse: Slowpoke/Turtwig -> Tropius
    9. Leaf Blade: Grovyle -> Tropius

    Absol (Ground)
    1. Baton Pass: Eevee/Sentret/Aipom/Girafarig/Mawile/Buneary -> Absol
    2. Faint Attack: Meowth/Umbreon/Sneasel/Teddiursa/Houndour/Nuzleaf/ Slakoth/Skitty/Mawile/Spinda/Glameow -> Absol
    3. Double-edge: Rattata/Cyndaquil/Phanpy/Skitty/Numel/Spinda/Hippo potas -> Absol
    4. Magic Coat: Spoink/Lopunny -> Absol
    5. Curse: Torkoal -> Absol
    6. Substitute: Kecleon -> Absol
    7. Mean Look: Umbreon -> Absol
    8. Zen Headbutt: Psyduck/Tauros/Girafarig/Stantler/Spoink -> Absol
    9. Punishment: Mankey/Slaking/Infernape -> Absol
    10. Sucker Punch: Rattata/Diglett/Sentret/Poochyena/Mawile/Spinda/Ke cleon/Absol/Glameow -> Absol
    11. Assurance: Rattata/Meowth/Mankey/Umbreon/Girafarig/Donphan/Po ochyena/Weavile -> Absol
    12. Me First: Sentret/Stantler/Absol/Lucario -> Absol

    Wynaut (Không thể có trứng)/Wobbuffet (Không xác định)
    Không có move từ trứng

    Snorunt (Fairy/Mineral)
    1. Block: Sudowoodo/Nosepass -> Snorunt
    2. Spikes: Cacnea -> Roselia -> Snorunt
    3. Rollout: Jigglypuff/Geodude/Marill -> Snorunt
    4. Disable: Jigglypuff -> Snorunt
    5. Bide: Pachirisu -> Snorunt

    Spheal (Water 1/Ground)
    1. Water Sport: Psyduck/Poliwag/Seel/Lombre/Pelipper/Surskit/Milot ic/Piplup/Buizel -> Spheal
    2. Stockpile: Ekans/Pelipper/Mawile -> Spheal
    3. Swallow: Ekans/Pelipper/Mawile -> Spheal
    4. Spit Up: Ekans/Pelipper/Mawile -> Spheal
    5. Yawn: Slowpoke/Wooper/Dunsparce/Kingdra/Slakoth/Relicant h/Bidoof/Hippopotas -> Spheal
    6. Rock Slide: Camerupt -> Spheal
    7. Curse: Slowpoke/Torkoal -> Spheal
    8. Fissure: Diglett/Camerupt/Hippopotas -> Spheal
    9. Signal Beam: Dewgong/Mareep/Remoraid/Mantine -> Spheal

    Clamperl (Water 1)
    1. Refresh: Corsola/Milotic -> Clamperl
    2. Mud Sport: Wooper/Mudkip/Relicanth/Shellos -> Clamperl
    3. Body Slam: Poliwag/Lapras/Spheal/Shellos -> Clamperl
    4. Supersonic: Mantine/Wingull -> Clamperl
    5. Barrier: Tentacool -> Corsola -> Clamperl
    6. Confuse Ray: Lapras/Mantine -> Clamperl
    7. Aqua Ring: Seel/Marill/Corsola/Mantine/Milotic/Gorebyss -> Clamperl

    Relicanth (Water 1/Water 2)
    1. Magnitude: Barboach -> Relicanth
    2. Skull Bash: Squirtle/Sharpedo -> Relicanth
    3. Water Sport: Psyduck/Poliwag/Seel/Goldeen/Lombre/Pelipper/Sursk it/Barboach/Milotic/Piplup/Buizel -> Relicanth
    4. Amnesia: Psyduck/Slowpoke/Wooper/Wailmer/Barboach/Gorebyss/ Bidoof -> Relicanth
    5. Sleep Talk: Snorlax/Whismur -> Squirtle/Slowpoke/Lapras/Totodile/Mudkip -> Relicanth
    OR
    Whismur -> Psyduck/Seel/Wooper/Delibird/Wailmer/Spheal/Piplup/ Bidoof/Buizel -> Relicanth
    6. Rock Slide: Larvitar -> Totodile/Mudkip -> Relicanth
    OR
    Camerupt -> Spheal -> Relicanth
    7. Aqua Tail: Squirtle/Seel/Gyarados/Dratini/Totodile/Marill/Qwi lfish/Barboach/Milotic/Huntail/Gorebyss -> Relicanth
    8. Snore: Barboach/Spheal -> Relicanth
    9. Mud-slap: Mudkip/Barboach/Shellos -> Relicanth

    Luvdisc (Water 2)
    1. Splash: Magikarp/Wailmer -> Luvdisc
    2. Supersonic: Goldeen/Chinchou -> Luvdisc
    3. Water Sport: Goldeen/Barboach -> Luvdisc
    4. Mud Sport: Barboach/Relicanth -> Luvdisc
    5. Captivate: Luvdisc/Finneon -> Luvdisc
    6. Aqua Ring: Goldeen/Chinchou/Luvdisc/Finneon -> Luvdisc

    Bagon (Dragon)
    1. Hydro Pump: Horsea/Gyarados/Milotic -> Bagon
    2. Thrash: Gyarados -> Bagon
    3. Dragon Rage: Charmander/Gyarados/Dratini/Gible -> Bagon
    4. Twister: Horsea/Gyarados/Dratini/Milotic -> Bagon
    5. Dragon Dance: Horsea/Gyarados/Dratini/Altaria -> Bagon
    6. Fire Fang: Charmander/Arbok/Salamence/Garchomp -> Bagon
    7. Shadow Claw: Charizard -> Bagon
    8. Dragon Rush: Dratini/Gible -> Bagon

    Beldum (Không có giới tính)
    Không có move từ trứng

    Regirock (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng

    Regice (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng

    Registeel (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng

    Latias (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng

    Latios (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng

    Kyogre (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng

    Groudon (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng

    Rayquaza (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng

    Jirachi (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng

    Deoxys (Không thể có trứng)
    Không có move từ trứng
  8. FiReRed
    Offline

    FiReRed

    • Thành viên
    Bài viết:
    283
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Mình nhớ là đã đọc bài hướng dẫn này ở đâu rồi thì phải? :em04:
    Mà bạn không nên post dạng bài walkthrough, làm anh em "nhục chí anh hùng" lắm, chơi pokemon thì tự tìm ra đường đi thì mới gọi là chơi pokemon!!!
    Còn những cái khác thì không có gì. :D
  9. tidusboy21
    Offline

    tidusboy21 Nấm nhỏ

    • Thành viên
    Bài viết:
    330
    Đã được thích:
    72
    Điểm thành tích:
    28
    mình lấy từ bên poke-mega.org
    là forum của mình
  10. FiReRed
    Offline

    FiReRed

    • Thành viên
    Bài viết:
    283
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Dù sao thì bài viết của bạn cũng rất có giá trị. Mình thanks bạn 1 phát! :D

    P/S: Mình không viết dài được như thế đâu bạn à! :(
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này

Nintendo Vietnam Shop