[3DS]Hướng dẫn Story of Season

Cửa hàng game Nintendo nShop

Story of Seasons


1. Giới thiệu
2. Cốt truyện
3. Các tính năng của trò chơi
4. Sức khỏe
5. Các cửa hàng/ Trade Depot
6. Nông trại / Nhà máy
7. Vật nuôi / Hạt giống
8. Động vật hoang dã
9. Những hoạt động khác
10. Hẹn hò / Cầu hôn
11. Các nữ ứng viên kết hôn
12. Các nam ứng viên kết hôn
13. Các nhân vật phụ
14. Các sự kiện ngẫu nhiên
15. Hôn nhân/Gia đình/Con cái
16. Các lễ hội hàng năm


1. Giới thiệu

Phát triển: Marvelous AQL
Phát hành: Marvelous AQL,XSEED Games,Nintendo
Đạo diễn: Takahiro Yura
Nhà sản xuất: Yoshifumi Hashimoto
Họa sỹ: Igusa Matsuyama
Soạn nhạc: Riyo Kinugasa, Noriko Ishida
Hệ máy: Nintendo 3DS
Ngày phát hành:
· JP: 27 tháng 2 2014
· EU: 31 tháng 12 2015
· AUS: 9 tháng 1 2016
· NA: 31 tháng 12 2015
Thể loại: Farm simulation, Role-playing

Bản quyền thuộc về : Kame-Hino
Email: cuteghost87@yahoo.com
Đăng duy nhất trên www.nintendo.com.vn
Bản tham khảo của Laokia và fogu.com

All trademarks are property of their respective owners. No section of this guide can be used without my permission. This includes, but is not limited to posting on your website, making links to my guide, including parts of my guide in your own, or making reference to any material contained within. Only Nintendovn has permission to post this guide.
This is my 16th walkthrough, and the 2nd for Nintendo 3DS platform.​


Story of Seasons(Bokujō Monogatari: Tsunagaru Shin Tenchi), là một trò chơi mô phỏng trang trại được phát triển bởi Marvelous Entertainment cho Nintendo 3DS. Trò chơi không thuộc quyền sở hữu của loạt game Harvest Moon nổi tiếng ở Bắc Mỹ do tên bản quyền này thuộc về Natsume. Tuy nhiên, chưa đầy một tháng sau đó, Natsume tự công bố tựa game mới của họ, không phải do Marvelous phát hành, Harvest Moon: The Lost Valley, phát hành chỉ ở Bắc Mỹ và Châu Âu, vào năm 2014 cho Nintendo 3DS.

Như những phần trước, người chơi nhận vai trò của một nông dân. Có thể là cậu bé hoặc cô bé. Người chơi có thể chọn giữa 2 cấp độ khó khi bắt đầu trò chơi, nhưng điều này không thể thay đổi sau này. Có rất nhiều việc để làm trong trò chơi, chẳng hạn như trồng cây và chăn nuôi. Story of Seasons cũng giới thiệu nhân vật mới, bao gồm một nữ thần và một phù thuỷ nhỏ.

2. Cốt truyện

Là nhân vật chính của trò chơi, bạn “lại” chán với cuộc sống thường nhật của bạn. Một ngày bạn nhận được một tờ thông tin kêu gọi sự giúp đỡ (thính đấy mà). Một nơi xa xôi gọi là Oak Tree Town đang cần một nông dân ưu tú, cam chịu tiếp nhận 1 trong những trang trại của thị trấn. Bạn quyết định mạo hiểm, buông bỏ tất cả và trả lời lại lời thỉnh cầu, quăng mình đi đến một nơi bạn chưa bao giờ tới, vượt qua các thách thức mà bạn không biết gì cả. May mắn thay, có một số nông dân khác trong khu vực sẽ dạy cho bạn cách quản lý trang trại, và hy vọng bạn có thể giúp khôi phục lại khu Trade Depot (khu Thương Mại Quốc Tế) bị bỏ rơi của Oak Tree Town.


3. Các tính năng của trò chơi

Trong trò chơi này, bạn có thể chọn là trai hoặc gái. Bạn có thể tùy chỉnh màu da, kiểu tóc và mắt, màu tóc và màu mắt, quần áo. Khi bạn nâng cấp ngôi nhà nông trại của mình lần đầu tiên, bạn có thể thay đổi 1 vài thứ, bất kỳ lúc nào bạn thấy thích.



Là chủ trại, bạn sẽ có thể trồng nhiều loại cây trồng trong suốt bốn mùa của năm. Cây mới trong phiên bản này của Bokujou Monogatari (tên gọi của dòng game HM) bao gồm Burdock Root, Andes Potato, Sugarcane, Chili Pepper, Lily, và Hibiscus. Bạn cũng sẽ có thể trồng các loại cây đặc biệt của Nintendo (sẽ bật mí sau). Ngoài cây trồng, bạn có thể nuôi gia súc trong trang trại của bạn và bán sản phẩm. Những con vật mới trong loạt truyện này là Angora Rabbit, Angora Goat, Camel, và Brahman Cow. Ngoài ra còn có 1 Safari Zone, nơi có rất nhiều động vật kỳ lạ sống như khỉ, vẹt, gấu và chim cánh cụt.

Trò chơi xoay quanh các thương gia đến từ khắp mọi nơi mà bạn có thể mở khóa từ từ trong trò chơi. Các thương gia có các mặt hàng đặc biệt mà bạn có thể mua, và họ sẽ mua các mặt hàng ưa thích từ bạn, như động vật và phụ kiện quần áo. Trade Depot sẽ là nơi tất cả các nước trong trò chơi sẽ đến thăm và mở cửa hàng mỗi ngày. Tương tác với các nước trong trò chơi sẽ mở ra những điều mới. Trade Depot cũng sẽ có yêu cầu đặc biệt để bạn hoàn thành.


Đây có phải là "Harvest Moon" không?

Có và không. Năm 1996, 1 công ty tên là Victor Interactive Software (VIS) đã xuất bản một trò chơi mô phỏng nông nghiệp gọi là Bokujou Monogatari. Sau đó, công ty đã hợp tác với nhà phát hành trò chơi điện tử Bắc Mỹ, Natsume Inc., để phát hành trò chơi bằng tiếng Anh. Natsume đã toàn cầu hóa hóa trò chơi vào năm 1997 với tên gọi Harvest Moon.

Kể từ đó, trò chơi Bokumono sẽ được phát hành tại Nhật Bản, được Natsume chuyển hóa, và sau đó được phát hành ở Bắc Mỹ dưới tên Harvest Moon. Trong thời gian này, ban đầu VIS sáp nhập với một công ty khác, Marvelous Interactive, sau đó lại sáp nhập với một công ty khác nữa để trở thành Marvelous Entertainment, sau đó là Marvelous AQL và hiện này là Marvelous. Thông qua vô số các vụ sáp nhập công ty, cuối cùng Marvelous đã mua lại một công ty có tên là XSeed Games, và bắt đầu chuyển hóa các trò chơi được phát hành tại Nhật Bản của Marvelous.

Khi trò chơi Bokumono mới nhất phát hành, Marvelous đã chọn sử dụng công ty con hiện có để quản lý việc phát hành trò chơi tiếng Anh thay vì làm việc với đối tác lâu dài của nó, Natsume Inc. Vì lý do ràng buộc bởi Natsume, Marvelous không thể chỉ đơn giản là đặt tên cho trò chơi của họ là "Harvest Moon" như đã từng xảy ra trong quá khứ. Công ty đã chọn "Story of Seasons" làm tiêu đề cho loạt game tự xuất bản của mình. Điều này cho phép Natsume tiếp tục cái tên "Harvest Moon" để tạo ra một chuỗi song song, như bản Harvest Moon: The Lost Valley.

Bây giờ chúng ta có 2 trò chơi mô phỏng nông nghiệp: dòng Bokujou Monogatari cũ được gọi là Story of Seasons, và dòng mới gọi là Harvest Moon.

Original Mode và Seedling Mode

Bản phát hành ở Nhật chỉ có một cấp độ khó. Người chơi phản ánh phải mất quá nhiều thời gian công sức để đáp ứng yêu cầu của trò chơi nhằm mở khóa các tính năng. 5 tháng sau khi phát hành lần đầu tiên, Marvelous đã tạo ra một bản vá có sẵn để tải xuống từ eShop 3DS của Nintendo, phiên bản 2.0 nhằm làm giảm độ khó.

4. Sức khỏe

Khả năng chịu đựng của nhân vật của bạn được hiển thị ở góc trên bên trái của màn hình chính. Bạn sẽ có tối đa 100 sức chịu đựng, và mỗi trái tim đại diện cho 20 điểm (trừ nửa trái tim cuối cùng). Trái tim sẽ co lại khi bạn sử dụng các công cụ của bạn và hoàn thành các việc vặt khác trong trang trại.

Các công cụ bắt đầu mà Eda mang đến cho bạn chỉ là các món cơ bản. Vì phải mất rất nhiều công sức để hoàn thành nhiệm vụ, các điểm sức chịu đựng sẽ nhanh chóng mất đi. Ví dụ,sử dụng Old Hoe sẽ mất 2 điểm sức chịu đựng với sức khoẻ đầy đủ, có vẻ như không nhiều, nhưng bạn phải làm đào tới 5 lần với Old Hoe. 10 điểm sức mạnh chỉ để làm một hành động!

Sử dụng một công cụ trong chế độ Seedling sẽ mất một nửa sức chịu đựng so với Original. Ví dụ, Old Hoe hiện sử dụng 1 điểm sức chịu đựng cho mỗi cú cào với sức khoẻ đủ. 1 nửa sức chịu đựng (5 sức chịu đựng) để thực hiện nhiệm vụ tương tự.

Hearts và Stamina

100 điểm sức chịu đựng của bạn được đo bằng số trái tim bạn có. Nếu bạn có tất cả 5 trái tim ở kích thước đầy đủ, thì bạn có 100 điểm sức chịu đựng. Mỗi trái tim ban đầu ở kích thước đầy đủ và sau đó cạn từ từ. Đa phần nửa trái tim sẽ tầm 10 điểm sức chịu đựng, nhưng nửa trái tim ban đầu lại là 20 điểm sức chịu đựng. Nếu bạn hết tim, bạn sẽ té xỉu và tỉnh dậy tại phòng khám của Marian. Bác sĩ sẽ đưa bạn thuốc để ngủ cho hết ngày lun.

Khi bạn sử dụng công cụ, bạn sẽ mất điểm sức chịu đựng. Một số nhiệm vụ đòi hỏi nhiều sức khỏe nên bạn phải nâng cấp công cụ của mình lên cao nhất càng sớm càng tốt.

· -5 điểm: trồng cây hoặc bón phân(Fertilizer), sử dụng Animal Medicine, thổi còi chó, hoặc sử dụng công cụ cơ bản (tất cả)
· -4 điểm: đánh cá; sử dụng bình nước hoặc lưỡi liềm cơ bản / Copper, hoặc sử dụng lưỡi liềm, lưỡi, búa, máy vắt sữa, hoặc bàn chải cơ bản / Gold .
· -3 điểm: sử dụng Handbell hoặc Pitchfork hoặc bình tưới bạc / vàng hoặc cuốc
· -2 điểm: lặn xuống sông để lấy vật phẩm; sử dụng mồi câu; sử dụng bình tưới hoặc cuốc Platinum / Orichalcum; hoặc sử dụng lưỡi hái, rìu, búa, máy vắt sữa, kéo hoặc bàn chải bằng Platinum/Mythic Ore
· -1 điểm: hứng đầy bình nước, hoặc sử dụng bình nước, cuốc Mythic Ore

Ví dụ, sức chịu đựng cơ bản bị mất đối với trồng hạt giống là -5 điểm. Nếu bạn khỏe mạnh (mặt vàng) thì bạn sẽ mất chỉ 2 điểm. Đó là lý do tại sao điều quan trọng là phải giữ cho mình khoẻ mạnh, vì nó giúp bạn tiết kiệm năng lượng.

Một cách dễ hơn là ăn. Cây trồng thô không hiệu quả lắm trong việc hồi phục, tốt nhất nên sử dụng bếp ở nhà để chế biến rau củ quả thành món ăn cho nó ngon. Xếp hạng Sao của món ăn đã nấu chín sẽ ảnh hưởng đến sự phục hồi, vì vậy ăn một món ăn 5 sao là tốt nhất. Công thức đơn giản nhất là Boiled Egg, vì việc luộc ra trứng 5 Sao khá đơn giản và ăn nó có thể khôi phục lại hơn 25 điểm sức chịu đựng. Nhà của bạn không có Kitchen, vì vậy bạn cần phải mua bản thiết kế của Ashe tại Silk Country giá 3000 G. Nhà bếp yêu cầu 6 Small Lumber, 4 Lumber, 6 Small Stone Lumber, 4 Stone Lumber, và 3 Iron. Công thức cho Boiled Egg cũng mua từ gian hàng của Ashe giá 1500 G.

Một cách khác để khôi phục sức chịu đựng là mua các món ăn nấu sẵn từ nhà hàng của Raeger. Thức ăn mà bạn mua ở đó sẽ được ăn liền sau khi mua, ko bị giới hạn mua mỗi ngày, bị cái là mắc tiền hơn thoi.

Các cách khác để khôi phục

Hoàn toàn phục hồi: Tới phòng khám của Marian và yêu cầu khôi phục giá 3000 G

· +50 điểm: đi ngủ trong ngày. Bạn cũng sẽ nhận được +6 cho mỗi giờ bạn ngủ
· +20: Ngồi trong Hot Spring một giờ
· +15: Sử dụng Alarm Clock để ngủ trưa, +6 mỗi giờ ngủ
· +10: Sử dụng phòng tắm, yêu cầu nâng cấp nhà
· +5: Sử dụng nhà vệ sinh, đòi hỏi nâng cấp nhà

Lưu ý rằng trong Seedling Mode lượng stamina bị mất khi sử dụng các công cụ sẽ ít hơn. Chế độ này giảm tổn hao sức chịu đựng lên tới 50%, vì vậy trồng hạt giống khi mặt màu vàng sẽ chỉ tốn 1 điểm thay vì 2.

Phụ kiện Combos

Diện nhiều bông tai, dây chuyền và nhẫn sẽ kích hoạt các bộ phối hợp đặc biệt có thể khôi phục sức khoẻ hoặc sức chịu đựng hoặc bảo toàn sức chịu đựng khi sử dụng các công cụ. Các đồ trang sức được làm bằng cách sử dụng Sewing Studio, sau đó máng trong tủ quần áo của bạn để bạn có thể mặc chúng. Khi diện đúng, bảng phụ kiện sẽ tỏa sáng lấp lánh.
 
Sửa lần cuối:

Bình luận

5. Các cửa hàng / Trade Vendor

CÁC CỬA HÀNG
Antiques shop


Cửa hàng đồ cổ mở cửa: Sunday, Tuesday, Wednesday và Friday, từ 9h-19h.


Cửa hàng của Mistel ở tầng đầu tiên của ngôi nhà, dưới nhà là chị gái anh, Iris. Mistel không bán đồ cổ nhưng anh ta bán vật liệu xây dựng và các bản thiết kế để trang trí cho ngôi nhà của bạn cũng như các bản mẫu quần áo để tạo ra trang phục mới.

Hầu hết các mẫu thiết kế đều yêu cầu các tiêu chí đặc biệt phải được đáp ứng trước khi chúng xuất hiện trong kho hàng của cửa hàng. Bạn có thể đọc thư quảng cáo trong hộp thư ở nông trại khi anh ta có mẫu hoặc bản thiết kế mới để bán, mà cũng hên xui ah

Carpenter Shop


Cửa hàng mộc mở cửa từ 8h-18h mỗi ngày, trừ Sunday và ngày lễ.


Corona phụ trách công việc bán hàng, trong khi chồng, Gunther, sửa chữa lặt vặt. Cô bán đồ dùng để xây dựng, các bản thiết kế và các dự án mà Gunther sẽ xây giúp bạn; Trong tất cả các cắt cảnh cho các dự án, Gunther chỉ là giám sát trong khi thực tế bạn làm tất cả các công việc, ha ha.

Một khi khu vực Safari mở cửa vào mùa Thu năm thứ nhất, Corona sẽ bán thêm các các khu vực bảo tồn động vật hoang dã khi bạn đã có Số lượng Khách hàng yêu cầu với các nhà cung cấp nhất định. Bạn sẽ cần phải xây dựng Boulders và Enormous Trees trước khi bạn có thể tham gia vào mùa hè Safari Tour:

· Boulders: (100,000 G + 300 Lumber + 500 Stone) yêu cầu 500 Customer Points với Silk Country
· Enormous Trees: (100,000 G + 600 Lumber + 100 Stone) yêu cầu 1000 Customer Points với Wheat Country
· Iceburg: (500,000 G + 200 Stone + 900 Ice) yêu cầu 500 Customer Points với Ice Country


Các khu vực đặc biệt chỉ cần được xây dựng 1 lần. Sau đó, nếu bạn có đủ số điểm của khách hàng với các nhà cung cấp Trade Depot, họ có thể cung cấp cho bạn những động vật đặc trưng. Khu vực Boulders là nơi cư ngụ của loài gấu ở Bone Country. Cây khổng lồ là nơi mà các con khỉ từ Silk Country và con vẹt trắng từ Tropical Country sẽ sống. Iceburg là nơi trú ngụ của chú chim cánh cụt và chú gấu Bắc cực đến từ Ice Country.

Health Clinic


Trong phòng sau của Guild Hall, bạn sẽ tìm thấy phòng khám. Bác sĩ Marian có phòng khám tư mở cửa mỗi ngày trừ Sunday và ngày lễ, từ 9h-17h30.


Marian cung cấp hai dịch vụ: khôi phục sức chịu đựng và phục hồi sức khoẻ. Với 3000 G, Marian sẽ khôi phục lại toàn bộ trái tim của bạn, và 1000 G, khôi phục lại chỉ số mặt sức khoẻ của bạn trở lại màu vàng. Khả năng phục hồi của anh ta không làm bạn mất nhiều thời gian, và bạn có thể yêu cầu anh ta để phục hồi sức chịu đựng của bạn nhiều lần mỗi ngày.

General Store


Cửa hàng tạp hóa mở cửa từ 9:00 đến 18:00, và đóng cửa vào Sunday. Otmar sẽ bán cho bạn các mặt hàng phổ biến như dụng cụ cơ bản, phân bón và thức ăn gia súc. Nói chung, hàng của anh ấy đều giống nhau trong suốt cả năm, nhưng anh ấy sẽ luân phiên một vài hạt giống cây trồng cơ bản mỗi mùa.


Otmar sẽ nâng cấp chiếc ba lô của bạn khi đã có đủ tiền. Ba lô bắt đầu của bạn sẽ chứa 50 mặt hàng, nhưng nếu bạn cần nhiều không gian hơn, anh ta có một túi 70 khe với giá 100.000 G. Còn balo to nhất là 100 khe với giá 500.000 G. Lưu ý, khi chơi trong chế độ Seedling Mode giá sẽ giảm 30%.

Otmar cũng bán đồ câu cá luôn. Khi bạn cần một loại mồi đặc biệt, bạn có thể mang cho anh ta nhiều loại cá khác nhau, trả một khoản phí nhỏ, và anh ta sẽ biến chúng thành mồi câu. Otmar cũng bán Fish Food, nhưng đó là để nuôi cá bên trong giỏ và không được sử dụng trong khi câu cá. Mồi đánh bắt thủ công có lợi hơn khi bạn câu cá. Mỗi công thức mồi từ Otmar đòi hỏi kích cỡ khác nhau hoặc các loại cá, vì vậy chúng khá dễ :
  • Bait: (100 G, Small Fish x2) tăng khả năng cá cắn câu lên 10%.
  • Refined Bait: (500 G, Crab x2 + Prawn x2) tăng khả năng cá cắn câu lên 20%.
  • King Bait: (1000 G, Shellfish x1 + Fish(S) x1 + Fish(M) x1 + Fish(L) x1) tăng kích thước cá lên 20 cm.
  • Magic Bait: (2000 G, Crab x1 + Prawn x1 + Fish(M) x1 + Fish(L) x1) tăng Star Rank lên đến 120 Star Points (2 stars).
Nếu bạn cần Basic Fishing Pole, hãy ghé thăm cửa hàng của Otmar vào mùa xuân năm sau hoặc sau đó. Bản blueprint cho Master Fishing Pole có bán tại Tropical Country giá 5500 G.

Restaurant


Mở cửa từ 11h-21h30 từ Thứ 5 đến Thứ 3 (Wednesday đóng cửa).


Tại Nhà hàng, bạn có thể mua thực phẩm để khôi phục sức chịu đựng và sức khoẻ, tương tự như phục hồi tại Clinic của Marian.

Mỗi mùa Raeger sẽ có nhiều món ăn nấu sẵn khá hấp dẫn. Tùy thuộc vào món ăn, bạn có thể ngồi tại quầy hoặc ngồi ở bàn. Nếu bạn không muốn xem cảnh thấy ghét này lúc đói bụng hãy nhấn nút X để tua

Lợi thế để mua từ Raeger thay vì đi đến Marian là ông nấu ăn cho bạn dựa trên số lượng món ăn mà bạn đặt hàng từ thực đơn của mình. Bạn có thể đặt hàng càng nhiều món ăn bạn muốn mỗi ngày và họ sẽ tính vào số bạn cần để mở khóa công thức nấu ăn mới cho nhà bếp của bạn. Raeger có 28 công thức nấu ăn, và bạn sẽ cần phải đặt hàng tầm 129 bữa ăn.

TRADE VENDOR
Gía cả mua và bán

Bạn có thể có được rất nhiều items bằng cách trồng chúng hoặc nhặt chúng, nhưng một số mặt hàng cũng đến từ các kho hàng, cửa hàng bách hóa của Otmar hoặc các thương gia ở Trade Depot. Chế độ Seedling mode giảm giá cửa hàng xuống 30%. Ví dụ, Animal Medicine là 500 G ở Original nhưng là 350 G ở Seedling. Nâng cấp ba lô lần đầu tiên là 100.000 G ở Original, nhưng chỉ có 70.000 G trong Seedling …

Sự thay đổi này không ảnh hưởng đến giá mua. Nó cũng không làm thay đổi yêu cầu vật liệu để xây dựng các khu vực đặc trưng của Safari; xây dựng Boulders cho gấu vẫn sẽ cần 300 Lumber và 500 Stone Lumber, nhưng chỉ có 70.000 G thay vì 100.000 G. Giảm giá 30%, bạn có thể mua Lumber và Stone Lumber rẻ hơn so với hàng của Corona, mặc dù nó vẫn còn đắt (1050 G cho một miếng vật liệu xây dựng).

Người chơi có thể lợi dụng việc này để lấy chiết khấu. Bạn có thể mua các mặt hàng từ các nhà cung cấp và sau đó quay lại và bán chúng lấy chênh lệch. Nếu nhà cung cấp đang bán giảm giá thì còn ngon nữa

Mở khóa Trade Vendor

Trade Depot là một khu vực rộng lớn ở góc đông nam Oak Tree Town, nơi các thương gia đến để giao dịch. Chỗ này chứa tối đa 4 thương gia mỗi ngày; vị trí thứ 5 là dành cho bạn.

Các thương gia có mặt từ 9:00 đến 21:00, bất kể thời tiết, lễ hội.

Thu nhập của bạn kiếm được bằng cách bán hàng hóa cho những thương gia, bạn sẽ thường xuyên sử dụng tùy chọn Ship. Desk Calendar trong nhà sẽ liệt kê lịch bán buôn của các thương gia. Nhớ để ý kỹ, vì bạn không nên nhận Conquest đối với các mặt hàng được giao đúng ngày không có thương gia nào đòi hỏi món đó

Customer Point

Có ba cách để kiếm điểm khách hàng với mỗi nhà cung cấp của Trade Depot:
  • Bán hoặc mua từ một người bán hàng: 20 CP
  • Hoàn thành yêu cầu Vận chuyển: 7 CP
  • Spring 25 Tea Party: 1.000 CP cho mỗi thương gia.
Bạn sẽ không bao giờ mất CP.

Các thương gia

Vào đầu game, chỉ có Asche từ Silk Country. Từ từ về sau sẽ mở khóa thêm 6 thương gia: Cabin Country, Sakura Country, Wheat Country, Rose Country, Tropical Country và Ice Country. Mỗi thương gia có một đặc sản riêng. Ví dụ: Sakura Country bán các mặt hàng theo chủ đề phương Đông như Bamboo và Rose Country bán các loại thảo mộc và hạt giống hoa.

Để mở khóa các thương gia bổ sung, bạn cần làm tốt vai trò shipper. Số tiền bạn cần kiếm được để mở khóa các thương gia đều giống nhau cho dù bạn đang chơi ở chế độ nào, nhưng số lượng của Ice và Tropical Country sẽ bị giảm trong Seedling mode. Để theo dõi số tiền bạn đã kiếm được, chọn biểu tượng giấy và bút chì màn hình dưới, sau đó chọn Ship Log, nó nằm ngay phía trên.

Yêu cầu vận chuyển hàng đặc biệt của Jonas tại Information Booth cũng được tính vào việc mở khóa thương gia.

Mỗi một thương gia mới được mở khóa, Veronica và Jonas sẽ giới thiệu bạn với anh/cô ấy vào buổi sáng. Sau đó, quốc gia sẽ xuất hiện trên Desk Calendar. Giới thiệu thương gia mới có thể bị trễ vài ngày nếu bạn bận đi dự sự kiện, vì vậy đừng lo lắng nếu nhớ là làm đủ yêu cầu rồi mà mở mắt ra không thấy ai tới chào.

Silk Country



Asche sẽ bán cho bạn nhiều loại hàng hóa cơ bản và có hàng trong kho lớn hơn nhiều so với Otmar.

Silk Country không bán Cow và Chicken cơ bản. Trong khi nông trại của bạn không có chuồng trại, bạn sẽ cần mua bản thiết kế từ Asche và sau đó đi xây chuồng trước khi cô ấy cho phép bạn mua gà.

Asche cũng bán các bản thiết kế cho Seeds Maker mà bạn sẽ sử dụng để xử lý hàng nông sản của bạn. Seed Maker dùng để để tăng xếp hạng sao cho cây trồng. Máy này yêu cầu bạn sử dụng Brick, mà bạn có thể tìm thấy một cách ngẫu nhiên bằng cách đi lặn dưới bến tàu trong khu vực River.

Cabin Country


Marielle Bán vải, đồ ăn cho động vật và nhiều mặt hàng Khác. Để mở khóa Country Cabin, gửi 100.000 G hàng hóa qua Silk Country và bạn đã qua Summer năm 1.

Cô này chuyên về động vật, bạn có thể mua con vật mới cho trang trại, chẳng hạn như Sheep. Bắt đầu từ mùa xuân năm thứ 2, cô sẽ bán bò Jersey, cừu Suffolk và Alpaca lông trắng. Mùa thu sẽ đem lại những con gà Silkie lông đen, và mùa xuân năm 3 sẽ mở khóa dê Angora và Alpaca màu nâu.

Sakura Country


Yoshino bán Sea Seedlings, Napa Cabbage (Bok Choy), Rice, ngọc trai màu và công thức món Á.


Để mở khóa Sakura Country, bạn chỉ cần qua Fall năm 1, đã mở khóa Cabin Country và vận chuyển ít nhất 200.000 G hàng hóa cho các thương gia hiện tại tại kho.

Yoshino có bán là Bamboo Seedlings. Cây trồng này có thể được sử dụng theo 2 cách khác nhau. Đầu tiên, bạn có thể trồng Bamboo Canes và sau đó cắt chúng với rìu để tạo ra Bamboo được sử dụng trong các đồ trang trí như Bamboo Grove, Bamboo Fence, và trang trí kiểu Tsurutan, là 1 loại cây lai 2 đầu trong HM: A Wonderful Life và HM: Another Wonderful Life, được gọi là Tartan trong phiên bản tiếng Anh của trò chơi. Thật không may, trong SOS nó chỉ để ngắm cho vui và không tạo ra hạt giống lai.

Cách sử dụng thứ 2 là trong mùa xuân, Bamboo Canes sẽ mọc ra Bamboo Shoot trên mặt đất vài ngày một lần. Bamboo Shoot được sử dụng trong một vài công thức nấu ăn (Chop Suey, Spring Roll, và Mixed Vegetable Rice) và nếu bạn muốn xếp hạng sao cho măng cao hơn thì bạn phải tự trồng, hơn là đi mua. Bạn không thể bón phân cho Bamboo Canes, nhưng Star Rank sẽ dựa trên năm bạn đang ở. Ví dụ, bắt đầu từ năm 4 các món đồ nhặt ngoài đường sẽ có từ 2,5 đến 3,5 sao. Bạn có thể bắt đầu thấy măng tre 5 sao (và các món đồ lụm lặt) từ năm thứ 7.

Wheat Country


Kenneth sẽ đến Trade Depot sau khi bạn đã mở khóa Sakura Country và bạn đã giao ít nhất 500.000 G. Anh ấy không có yêu cầu về mùa như hai thương gia trước đó.


Kenneth bán hạt giống như ngô và khoai tây, mèo cưng, sàn và bản thiết kế hình nền, gà Araucana và bò Zebu bắt đầu từ năm thứ 4.

Kenneth cũng bán hạt giống bí ẩn như Super Mario. Khi bạn nói chuyện với Kenneth mỗi ngày, có một cơ hội 30% rằng anh ta sẽ đề nghị bán cho bạn một hạt giống giá 1000 G. Khi nó trưởng thành, cây bí ẩn này sẽ mang lại lợi ích cho cây trồng của bạn. Nhà máy đặc biệt sẽ tăng hạng Star của các loại cây trồng, tăng độ tươi mới của các loại cây mới hái, hoặc làm cho tất cả các loại cây trồng tăng trưởng gấp đôi.

Wheat Country bán Flour, vì vậy bạn không cần phải trồng lúa mì rồi è ra nghiền. Bột mà Kenneth bán chỉ là một nửa sao, vì vậy nếu bạn muốn Flour có Star Rank cao hơn, bạn sẽ phải tự mình trồng.

Rose Country


Ennio từ Rose Country, bán các loại thảo mộc, hạt giống hoa, pho mát và rượu vang, chó cưng.


Để mở khóa Rose Country, bạn phải mở khóa Wheat Country và vận chuyển hàng hóa trị giá 1.000.000 G thông qua các quốc gia khác. Thông thường, bạn có thể tìm thấy Mint, Chamomile, Levender và Rosemary trên mặt đất khu vực Zephyer Hill trong Root Crop Field và Leafy Crop Field. Các loại thảo mộc khác (Sage, Basil, Laurier, Bergamot, và Thyme) được bán bởi Ennio.

Nếu bạn theo dõi các yêu cầu giao hàng đặc biệt chỗ Jonas, Rose Country thường sẽ thưởng cho bạn bằng các loại thảo mộc. Thảo mộc của Ennio là 5 Star Rank, các loại thảo mộc mọc dại cũng có thể có thứ hạng cao, bắt đầu xuất hiện từ năm thứ 7. Ennio không bán Aloe. Cây đó có thể tìm thấy ở Tropical Country

Tropical Country


Yêu cầu để Yolanda từ Tropical Country đến bán khá là khó nhai, ship tối thiểu 3.000.000 G hàng hóa, đã mở khóa Rose Country và vận chuyển:

  • Original mode = 100 tools, 500 seeds, 15,000 farm products, 15,000 cooked recipes, 10,000 processed goods, và 600 clothes
  • Seedling mode = 70 tools, 350 seeds, 10,500 farm products, 10,500 cooked recipes, 7,000 processed goods, và 420 clothes
Cô ấy bán nhiều loại hạt giống và đồ lạ, không bán động vật.

Cô có bán Cocoa Tree Seedling, là quả ca cao để nấu Chocolate. Ném quà vào ao nhà Witchie sau khi bạn đã mở khóa Dessie trong năm 2. Một khi bạn đã ném đủ 75 món (mỗi ngày một lần), Dessie sẽ thưởng bạn với 1 trái ca cao duy nhất. Sau đó bạn có thể sử dụng Seed Maker để chuyển nó thành một cây giống để trồng. Mango Tree Seedlings là 50 món.

Tools - Bạn không bị giới hạn về loại công cụ bạn có thể gửi. Miễn là nó là từ danh mục "Tools", nó sẽ được tính vào việc mở khóa Tropical Country. Cửa hàng của Otmar mỗi ngày có bán mấy món công cụ cũ xài được cho việc này, Seedling mode là 2 ngày.
Seeds - Có Seed Maker, trồng nhiều thiệt nhiều cỏ mua chỗ Otmar giá 30 G (hoặc 21G Seedling mode). Cỏ mất 2 ngày để lớn và mọc lại mỗi ngày trong 30 ngày. Mỗi khi bạn thu hoạch cỏ bằng Sickle, bạn sẽ nhận được 9 miếng Fodder. Sau đó, bạn quăng nó vô máy Dehydrator trong Seed Maker, chuyển nó sang Dry Fodder, rồi để nó vô máy tạo hạt để tạo ra 9 túi Grass Seed. Sau đó, chỉ cần bán Grass Seed cho các thương gia tại Trade Depot.
Vesture - Turnip vào mùa xuân, Sweet Pepper và Tomato vào mùa hè, Sweet Potato vào mùa thu và Radish vào mùa đông. Nếu đã mở khóa khu trồng chung là còn dễ nữa do cây trồng trên đất đó phát triển rất nhanh. Turnip, Sweet Potato, và Radish trồng ở khu Root Vegetable, Sweet Pepper và Tomato trồng ở khu Tall Crop. Tea Field dùng để trồng trà cũng ổn. Cỏ để làm Fodder cũng được tính là Vesture.
Cooking - Dùng công thức nấu ăn chỉ yêu cầu 1 thành phần: Turnip Salad, Radish Salad, Sweet Potato Salad, Tomato Juice Salad, Egg Soup, Boiled Egg; Tea leave để làm Milk Tea. Flour để làm Bread; Roasted Rice Ball;Milk Soup; nếu bạn tình cờ phát triển thành công bất kỳ loại cây trồng thành chất lượng vàng nào, sử dụng chúng sẽ làm tăng gấp đôi số lượng món ăn (ví dụ: 2 Golden Turnips = 4 Turnip Salad).
Products - Dry fodder và bán quần áo.
Wardrobe - Blue Cloth, 1 Yellow Cloth và 1 Orange cloth; Mini-Shorts = Orange Cloth, 1 Green Cloth, 1 Yellow Cloth; Cowboy Style = 1 Yellow Cotton Cloth, 1 Blue Cotton Cloth, 1 Red Cotton Cloth.


Ice Country

Mở khóa Ice Country dễ hơn so với Tropical Country. Katrina sẽ đến Trade Depot sau khi bạn đã giao tổng cộng 3.000.000 G hàng hóa cho các thương gia khác, vào năm thứ 2 trở đi, đã mở khóa Rose Country và đã vận chuyển một số lượng hàng hóa khá lớn

  • Original mode = 100 fences, 200 decorations, 200 garden objects, 100 streets, 100 furniture, và 100 wallpaper/flooring
  • Seedling mode = 70 fences, 140 decorations, 140 garden objects, 70 streets, 70 furniture, và 70 wallpaper/flooring
Fences – Wooden Fence = 6 Small Lumber; Wooden Gate; Wooden Door và Stone.
Decorations - Hay Bale = 3 Lumber; Beacon; Wooden Bench = 8 Lumber; Sign Post = 6 Small Lumber; Barrels = 3 Small Lumber + 4 Lumber
Gardening - Trồng các loại hoa ; Lattice = 14 Small Lumber
Streets - Paving Stones = 3 Small stone; Eastern Paving Stones = 3 Pebbles; Stone Slab = 5 Stone; Eastern Stone Slab = 5 Rock.
Funiture – Tea Table= 8 Lumber; Chest = 6 Lumber; Coffee Table blueprint = 8 Lumber
Wallpaper/Flooring – Plain Wallpaper = 15 Small Lumber và Plain Flooring = 13 Small Lumber.
 
Sửa lần cuối:
6. Nông trại / Nhà máy
NÔNG TRẠI

Nhà


Eda là người giải thích 1 số thứ cho bạn trong tuần đầu, Veronica giao cho bạn trang trại kế bên Eda. Dĩ nhiên nhà này dùng để ngủ vào ban đêm, thay đổi vẻ ngoài nhân vật (màu tóc, quần áo, v.v.), trữ các dụng cụ và nhu yếu phẩm, nấu ăn và bày trí nội thất.


Nâng cấp kích thước và phong cách của ngôi nhà


Mới vào game chỉ có cái nhà củ kỹ,có một giường, 1 tờ lịch, giá sách, thùng đựng công cụ và thùng lưu trữ, 1 bàn ăn, 1 ghế lùn


Decent House (15 Small Stones + 15 Small Lumber) thêm Closet, Kitchen, Material Bin và Craft Table



Upgraded House (10,000 G, 30 Lumber, 30 Stone, 15 Brick) y như cũ, có điều sắp xếp lại thứ tự gọn gàng cho đỡ gúm hơn



Big Farm House (100,000 G, 60 Lumber, 60 Stone, 10 Glass Stone, 7 Emerald.) Closet di chuyển từ phía sau của ngôi nhà sang bên trái. Bàn ăn bây giờ có hai chiếc ghế và giường thành giường đôi.



Thêm Toilet Room và Bathroom. Hai phòng này sẽ phục hồi một chút sức chịu đựng, hai giờ một lần.



Two-Story Farm House (500,000 G, 120 Lumber, 120 Stone, 30 Black Lumber, 30 Black Stone, 10 Orichalcum) lên thành nhà lầu, mỗi tầng được trang trí riêng, có ba giường: giường đôi ở tầng một và hai giường đơn trên tầng hai. Sau khi con của bạn được sinh ra, chúng sẽ ở trển.

Sau khi mở khóa hết 7 thương gia trong Trade Vendor, bạn sẽ có thêm các tùy chọn thay đổi nhà thành:
Red Two-Story House: 750,000 G +100 Lumber +80 Stone +15 Black Lumber + 50 Red Rose + 8 Ruby
Black Two-Story House: 750,000 G+100 Lumber+80 Stone+15 Black Rock+50 Blue Rose+8 Adamantite
Green Two-Story House: 750,000 G+100 Lumber+80 Stone+15 Black Lumber+50 Cactus+8 Jade
Yellow Two-Story House: 750,000 G+100 Lumber+80 Stone+15 Black Stone+50 Sunflower+8 Topaz
Brick House: 1,000,000 G+50 Brick+50 Lumber+25 Black Stone+50 Soft Soil+10 Copper
Log House: 1,000,000 G+60 Small Lumber+80 Lumber+25 Black Lumber+50 Weed+15 Sandrose
Eastern House: 1,000,000 G+60 Pine Branch+60 Cherry Branch+60 Maidenhair Branch+30 Agate+30 Fluorite
Colorful House: 1,000,000 G+100 Pink Rose+100 Red Rose+100 White Rose+100 Blue Rose+15 Agat
Mansion: 1,000,000 G+30 Pink Diamond+30 Diamond+30 Crystal+30 Platinum+30 White Pearl
Golden House: 2,000,000 G+50 Gold Ore+50 Gold Pearl+50 Platinum+50 Orichalcum+30 Philosopher's Stone

Almanac

Kiểm tra tiến độ nông trại (trên kệ sách)

Gói quà và làm ruy băng

- Bàn gói quà


Nơi để gói mấy cái quà tặng và làm bó hoa. Bản blueprint mua từ Ashe tại Silk Country với giá 2500 G, gồm có: Wrap it, Take off the Wrapping, Make a Bouquet, hoặc Make a Ribbon.


- Gói quà

Gói quà sẽ tăng điểm tình bạn khi tặng quà. Nếu bạn chọn đúng màu người đó thích, điểm tăng vọt luôn, tùy thuộc vào độ ưa thích của món quà, màu sắc dây nơ và nhất là đúng ngày đúng dịp. Đi đúng trình tự: Make a Ribbon - Wrap it

- Làm bó hoa


Bó hoa được sử dụng chủ yếu để làm quà tặng, được trình bày trong Flower Fair,Spring 31, hoặc được cắm trong các bình hoa trong nhà. Bạn cũng có thể đặt một bó hoa trên bia mộ của một người đặc biệt (e hèm)


Bó hoa gồm 4 bốn bông hoa và 1 giấy gói có màu. Không tính Star Rank nên lấy hoa nào cũng đựơc.

Khi công thức yêu cầu màu hoa cụ thể, bạn có thể sử dụng bất kỳ loại hoa nào cùng màu:
Màu xanh dương: Gentian, Hydrangea và Blue Rose​
Hồng: Pink Carnation và Pink Rose​
Đỏ: Carnation, Hibiscus, Hilton Daisy, Red Rose, và Tulip​
Trắng: Lily, Marguerite Daisy, Snowdrop và White Rose​

Những bông hoa dại (Moondrop, Red Magic Flower và Blue Magic Flower) không được sử dụng để làm bó hoa.

Trophy

Mỗi khi bạn đạt thành tích trong các lễ hội sẽ có thêm 1 Trophy trên kệ sách

Tủ quần áo

Chỗ để làm đẹp, tùy chọn khuôn mặt, tóc và màu mắt, quần áo và kiểu tóc. Gunther sẽ nâng cấp lên Decent House sau này. Tủ quần áo sẽ được đặt ở phía sau của ngôi nhà. Một khi bạn nâng cấp lên Big Farm House, tủ quần áo sẽ được chuyển đến phía tây của ngôi nhà. Thời gian sẽ mất đi khi thay đồ, không mất tiền và có thể thực hiện bất kỳ lúc nào trong ngày.



Nói sơ sơ có thể chọn 4 màu da, 9 kiểu khuôn mặt, 38 kiểu tóc, 17 màu tóc, 17 màu mắt, 158 bộ trang phục, 42 mũ, 23 kính và 42 phụ kiện.

Heterochromia Eyes là màu mắt duy nhất bị khó, giành được ít nhất 10 lần thắng từ Fashion Show mới được . Tùy chọn này sẽ cho bạn một mắt xanh và một mắt màu vàng, như mấy con mèo Ai Cập trong truyền thuyết. Ngộ cái là có tóc màu Lavender, nhưng không có mắt màu Lavender

Có 20 mẫu quần áo chỉ được bán tại Trade Depot khi bạn tìm thấy tất cả các bộ mẫu được đánh số đặc biệt. Cho đến khi bạn tìm thấy tất cả các bộ mẫu được đánh số, bạn chỉ có thể có được những bộ trang phục đặc biệt này thông qua wifi với người chơi SOS khác. Các mẫu đặc biệt là:

#35 - Green Merchant Wear
#36 - Brown Merchant Wear
#37 - Traditional Farmer
#38 - Violet Hakama & Apron
#39 - Yellow Hakama & Apron
#41 - Nordic Wear
#44 - Black & Green Outfit
#49 - Tropical Pareo
#54 - Blue Jinbei
#58 - Kosovorotka
#67 - Black Jinbei
#88 - Silken Outfit
#89 - Boys' Bright Kimono
#90 - Girls' Bright Kimono
#97 - Formal Kilt
#98 - Elegant Dress
#101 - Cool Blue Coat
#109 - Red Formal Kilt,
#110 - Cream-Colored Dress
#127 - Cool Green Coat.

Công cụ và vật dụng làm nông



Eda sẽ cho bạn một bộ nông cụ: Old Hoe, Old Watering Can, Old Axe và Old Hammer. Sau khi đã hơi rành, Eda sẽ tặng Old Milker và Old Brush

Eda không tặng Sickle, Fishing Rod, Pitchfork, hoặc Clippers.

• Old Sicklr và Old Clippers giá 500 G bán ở Otmar's General Store.
• Basic Fishing Rod sẽ được Otmar trao cho bạn khi bước vô cửa hàng vào khoảng Spring 30.
• Pitchfork được chế tác bằng Table Craft, bản blueprint bán tại Silk Country với giá 1500G.

Trong SOS, cuốc, bình tưới nước, và liềm sẽ ảnh hưởng đến từng cánh đồng. Sử dụng cuốc sẽ tạo ra một khoảnh hình vuông 3x3 để trồng trọt, sử dụng bình nước tưới sẽ tưới tất cả những hạt giống mà bạn trồng, và liềm sẽ cắt tất cả những cây trồng trong cánh đồng đó. Bạn sẽ tưới nước cho từng cánh đồng thay vì tưới nước cho từng cây trong cánh đồng.

Nâng cấp nông cụ



Cấp độ thường

Hoe - 1 Old Hoe + 2 Lumber + 2 Iron
Watering Can - 1 Old Watering Can + 2 Lumber + 2 Iron
Sickle - 1 Old Sickle + 2 Lumber + 2 Iron
Axe - 1 Old Axe + 2 Lumber + 2 Iron
Hammer - 1 Old Hammer + 2 Lumber + 2 Iron
Milker - 1 Old Milker + 2 Lumber + 2 Iron
Clippers - 1 Old Clippers + 2 Lumber + 2 Iron
Brush - 1 Old Brush + 2 Lumber + 2 Iron

Cấp độ đồng

Copper Hoe - Hoe + 3 Lumber + 2 Copper
Copper Watering Can - Watering Can + 3 Lumber + 2 Copper

Cấp độ bạc

Silver Hoe - 1 Copper Hoe + 5 Lumber + 2 Silver
Silver Watering Can - 1 Copper Watering Can + 5 Lumber + 2 Silver

Cấp độ vàng

Golden Hoe - 1 Silver Hoe + 5 Lumber + 2 Gold
Golden Watering Can - 1 Silver Watering Can + 5 Lumber + 2 Gold
Golden Sickle - 1 Sickle + 3 Lumber + 2 Gold
Golden Axe - 1 Axe + 3 Lumber + 2 Gold
Golden Hammer - 1 Hammer + 3 Lumber + 2 Gold
Golden Milker - 1 Milker + 3 Lumber + 2 Gold
Golden Clippers - 1 Clippers + 3 Lumber + 2 Gold
Golden Brush - 1 Brush + 3 Lumber + 2 Gold

Cấp độ bậc thầy

Master Hoe - 1 Gold Hoe + 5 Lumber + 2 Platinum
Master Watering Can - 1 Gold Watering Can + 5 Lumber + 2 Platinum
Master Sickle - 1 Gold Sickle + 5 Black Lumber + 2 Platinum

Master Axe - 1 Gold Axe + 5 Black Lumber + 2 Platinum
Master Hammer - 1 Gold Hammer + 5 Black Lumber + 2 Platinum
Master Milker - 1 Gold Milker + 5 Black Lumber + 2 Platinum
Master Clippers - 1 Gold Clippers + 5 Black Lumber + 2 Platinum
Master Brush - 1 Gold Brush + 5 Black Lumber + 2 Platinum

Cấp độ huyền thoại

Orichalcum Hoe - 1 Master Hoe + 5 Black Lumber + 1 Orichalcum
Orichalcum Watering Can - 1 Master Watering Can + 5 Black Lumber + 1 Orichalcum

Cấp độ ma thuật

Philosopher's Hoe - 1 Orichalcum Hoe + 5 Black Lumber + 1 Philosopher Stone
Philosopher's Watering Can - 1 Orichalcum Watering Can + 5 Black Lumber + 1 Philosopher Stone
Philosopher's Sickle - 1 Master Sickle + 5 Black Lumber + 1 Philosopher Stone
Philosopher's Axe - 1 Master Axe + 5 Black Lumber + 1 Philosopher Stone
Philosopher's Hammer (5 hits to break large boulders) - 1 Master Hammer + 5 Black Lumber + 1 Philosopher Stone
Philosopher's Milker - 1 Master Milker + 5 Black Lumber + 1 Philosopher Stone
Philosopher's Clippers - 1 Master Clippers + 5 Black Lumber + 1 Philosopher Stone
Philosopher's Brush - 1 Master Brush + 5 Black Lumber + 1 Philosopher Stone

NHÀ MÁY



Bạn có thể xây dựng các nhà máy để xử lý nguyên liệu của bạn thành món hàng khác. Các bản thiết kế cho nhà máy được mua từ các nhà cung cấp tại Trade Depot. Bạn cũng có thể xây dựng nhiều nhà máy giống nhau.

Đặt các vật trang trí trên trang trại của bạn có thể kích hoạt combo làm giảm thời gian cần thiết để xử lý nông phẩm
  • Cheese Factory: Purple Frame Ball, Purple Star Ball, Purple Octagon, Purple Cone, Purple Blocks, Purple Star Dice
  • Pottery Barn: Red Frame Ball, Red Star Ball, Red Octagon, Red Cone, Red Blocks, Red Star Dice
  • Seasoning Maker: Pink Frame Ball, Pink Star Ball, Pink Octagon, Pink Cone, Pink Blocks, Pink Star Dice
  • Seed Maker: Yellow Frame Ball, Yellow Star Ball, Yellow Octagon, Yellow Cone, Yellow Blocks, Yellow Star Dice
  • Sewing Studio: Green Frame Ball, Green Star Ball, Green Octagon, Green Cone, Green Blocks, Green Star Dice
  • Winery: Blue Frame Ball, Blue Star Ball, Blue Octagon, Blue Cone, Blue Blocks, Blue Star Dice
Kết hợp tăng xếp hạng sao cho hạt giống (cho rau củ quả vào máy Seed Maker để biến ngược lại thành hạt giống)
  • Cheese Factory: Gold Frame Ball, Gold Star Ball, Gold Octagon, Gold Cone, Gold Blocks, Gold Star Dice
  • Spice Factory: Silver Frame Ball, Silver Star Ball, Silver Octagon, Silver Cone, Silver Blocks, Silver Star Dice
  • Seed Maker: Black Frame Ball, Black Star Ball, Black Octagon, Black Cone, Black Blocks, Black Star Dice
  • Winery: White Frame Ball, White Star Ball, White Octagon, White Cone, White Blocks, White Star Dice
Sewing Studio



Silk Country - 40.000 G
10 Small Lumber, 15 Lumber, 5 Iron và 5 Wool.
  • Spinning Wheel: biến đổi tóc thô, lanh và bông thành sợi và chỉ.
  • Dyeing Pots: nhuộm màu sợi thành màu đỏ, xanh và bạc.
  • Loom: biến sợi và sợi màu thành vải.
  • Sewing Machine: kết hợp vải đã xử lý (và các vật liệu khác) vào trang phục và mũ, quần áo.
  • Accessory Work Table: chứa các bản thiết kế cho nhẫn, bông tai, mặt dây chuyền và kính mắt.
Trong Sewing Studio có Accessory Work Table, dùng để chế tác đồ trang sức và kính. Ăn mặc thời trang đúng mốt sẽ kích hoạt các kết quả có lợi.

- Di chuyển nhanh hơn trong khi bơi = Royal Blue Ring + Royal Blue Clip-On + Royal Blue Necklace
- Bán ngay các món đồ bạn ném = Canary Yellow Tri. Ring + Canary Yw. Earing + Canary Yw. Choker
- Khôi phục 5 Stamina mỗi 15 phút = Crimson Ring + Dark Green Tri. Ring + Pale Pink Earing
- Khôi phục 5 Stamina mỗi 10 phút = Royal Blue Tri. Ring + Dark Green Clip-Ons + Violet Earrings
- Khôi phục 5 Stamina mỗi 5 phút = Violet Ring + Canary Yw. Clip-On + Violet Choker
- Phục hồi 5 Health mỗi 15 phút = Snow White Ring + Crimson Necklace + Violet Necklace
- Phục hồi 5 Health mỗi 10 phút = Pale Pink Tri. Ring + Violet Clip-Ons + Dark Green Choker
- Phục hồi 5 Health mỗi 5 phút = Dark Green Ring + Dark Green Earrings + Pale Pink Necklace
- Giảm 5 Stamina và 5 Health mỗi 20 phút = Snow White Clip-Ons + Royal Blue Earrings + Royal Blue Choker
- Kiếm thêm 30% FP với dân làng = Canary Yellow Ring + Crimson Earrings + Snow White Necklace
- Kiếm thêm 30% FP với vật nuôi trong trang trại= Violet Trinity Ring + Crimson Clip-Ons + Snow White Earings
- Kiếm thêm 30% FP với thú cưng của bạn = Crimson Earrings + Violet Necklace + Canary Yw. Necklace
- Kiếm thêm 30% FP với động vật hoang dã = Dark Green Ring + Pale Pink Clip-Ons + Snow White Necklace
- Làm cho thời gian trong trò chơi đi nhanh gấp hai lần (1 giờ là 30 giây thời gian thực) = Crimson Ring + Pale Pink Ring + Pale Pink Choker
- Làm cho thời gian trong trò chơi tăng gấp hai lần (1 giờ là 2 phút thời gian thực) = Snow White Tri. Ring + Crimson Choker + Snow White Choker
- Tiết kiệm 30% Stamina khi sử dụng công cụ = Royal Blue Ring + Crimson Trinity Ring + Dark Green Choker

Mỗi bước này sẽ mất thời gian từ 15 phút đến 8 giờ. Máy may cũng sẽ mất khoảng một ngày để cho ra sản phẩm.

Cheese Factory


Cabin Country – 40.000G
Small Lumber (10) - Lumber (15) - Black Stone (10) - Gold (3)
  • Curdling Pot: đông tụ sữa thành phô mai xanh, đó là phô mai tươi chưa được ủ.
  • Maturing Rack: ủ phô mai xanh vài ngày để thành phô mai già.
  • Fermenter: biến sữa thành sữa chua hoặc bơ, và trứng vào mayonnaise.
Pottery Studio



Sakura Country – 40.000G
Small Stone (10) - Stone (15) - Soft Soil (10) - Solid Soil (10)
  • Wheel: tạo hình cho đất sét.
  • Kiln: nung gốm sứ.
  • Glazing bench: thêm màu sắc cho gốm.
Spice Factory



Wheat Country – 40.000G
Small Lumber (10) - Lumber (15) - Stone (15) - Black Stone (5)
  • Spice Maker: làm Oil, Salt, Sugar, Chili Powder, và jams.
  • Vat: chuyển đậu nành thành Soy Sauce hoặc Miso.
  • Grinder: xay mọi thứ thành bột, làm Chicken Feed
Seed Maker



Silk Country – 40.000 G
Small Lumber (10) - Lumber (15) - Brick (5) - Turnip Seeds (5)
  • Fertilizer: làm phân bón và nước hoa
  • Crop dryer: chuẩn bị cho cây trồng thành hạt giống.
  • Thresher: biến đổi cây trồng thành túi hạt giống.
Winery



Rose Country – 40.000G
Small Stone (10) - Stone (15) - Bottle (5) - Glass Stone (5)
  • Press: nghiền cầy thành nước trái cây.
  • Fermenter: ép nước trái cây thành rượu.
 
Sửa lần cuối:
7. Vật nuôi / Hạt giống
VẬT NUÔI
Sau mấy màn nói chuyện dông dài, Eda sẽ đến nhà và tặng bạn vật nuôi đầu tiên. Từ đây, bạn có thể mua hoặc nuôi thêm cho nó thành 1 đàn.Các vật nuôi còn lại được mở khóa theo quá trình chơi, bằng cách mở khóa các nhà cung cấp Trade Depot và trải qua số năm yêu cầu. Không có cách nào để mở khóa vật nuôi trước. Không được sử dụng wifi để đổi trứng Silkie hoặc Araucana.

Chăm sóc cơ bản


  • Nói chuyện mỗi ngày: +1 cho hầu hết; +2 cho Angora Goat, Rabbits, Zebu
  • Chải lông mỗi ngày trừ gà: +2 cho hầu hết; +3 cho Rabbits, Suffolk, Zebu; +4 cho Sheep
  • Cho ăn thức ăn bình thường: +1 cho hầu hết; +2 cho Angora Goat, Rabbits, Zebu
  • Cho ăn thức ăn đặc biệt (Moo, Baa, Cluck, Flipsy): +2 cho hầu hết; +3 cho Angora Goat, Rabbits
  • Thu hoạch sản phẩm: +1 cho hầu hết; +2 cho Alpacas, Suffolk, Zebu; +3 cho Angora Goat; +4 cho Sheep
  • Chăn thả trên trang trại vào một ngày nắng / tuyết cho mỗi 1 giờ đầy đủ: +1 cho Araucana, Camel, Jersey, Silkie, Suffolk; +2 cho alpacas, Chicken, Cow, Sheep; +3 cho Llama, Zebu; +4 cho Angora Goat, Rabbits
  • Chăn thả trên Safary vào một ngày nắng / tuyết cho mỗi 1 giờ đầy đủ: +1 cho hầu hết; +2 cho Angora Goat, Rabbits, Zebu
Lưu ý phải chải lông cho tới khi tụi nó phát sáng, chứ ko phải như mấy bản cũ, chải 1 phát quảy đít đi là xong

Con vật bỏ trốn



Khi bị bạn bỏ bê chăm sóc, con vật sẽ bị xì chét. Một khi thanh này lên tới 50 con vật sẽ bị bệnh hoặc nó bỏ trốn. Bạn thức dậy vào buổi sáng và * poof * nó đi đâu mất tiêu, thế là phải đi kiếm, chỗ Forest Path hoặc Piedmont. Khi tìm ra, bạn có thể "Ask it to come home" hoặc "Don't say anything." Nếu bạn xin lỗi con vật của mình, nó sẽ trở về. Nếu bạn để nó một mình, nó sẽ tự quay lại sau một vài ngày.

Khi một con vật bị bệnh, bạn sẽ thấy biểu tượng hộp sọ nổi trên đầu nó. Chữa bằng cách sử dụng Animal Medicine giá 500 G, còn không chữa thì nó chết, hết, con vật càng nhỏ thì càng mau hết bệnh: 3 ngày đối với Silkie và Araucana, 4 ngày đối với gà, 5 ngày đối với Alpaca và Suffolk, 6 ngày đối với thỏ và cừu, 7 ngày đối với Jersey và dê Angora, 8 ngày đối với bò, 9 ngày đối với Zebu và Llama và 10 ngày đối với Camel.

Tính cách động vật

Mỗi con vật sẽ có tính cách ngẫu nhiên. Tính cách của con vật sẽ kích hoạt thưởng khi con vật đạt đến một mức độ tình bạn cụ thể.
  • Con vật Active
Thêm sản phẩm = Alpaca, Brown Alpaca, Llama, Sheep, Suffolk, Zebu
.5 Xếp Hạng Sao = Araucana, Angora Rabbit, Chicken, Gray Angora Rabbit, Silkie
Hàng hóa chất lượng + = Angora Goat, Camel, Cow và Jersey
  • Con vật Cowardly
Thêm sản phẩm = Araucana, Angora Goat, Angora Rabbit, Chicken, Gray Angora Rabbit, Silkie
.5 Xếp hạng Sao = Lạc đà, Bò, Jersey, Llama và Zebu
Hàng hóa chất lượng + = Alpaca, Brown Alpaca, Sheep và Suffolk
  • Con vật Level-Headed
Thêm sản phẩm = Camel, Cow và Jersey
.5 Xếp Hạng Sao = Alpaca, Angora Goat, Brown Alpaca, Sheep, Suffolk
Hàng hóa chất lượng + = Araucana, Angora Rabbit, Chicken, Gray Angora Rabbit, Llama, Silkie, Zebu

Ví dụ, nếu bạn muốn một con Sheep có cơ hội sản xuất hàng hóa chất lượng cao mà không cần đi Safari thì nên chọn 1 con chiên với cá tính hèn nhát. Một khi Cowardly Sheep của bạn có từ 7 trái tim tình bạn trở lên, bạn có 5% cơ hội thu thập Wool +.

Tính cách của một con vật cũng giúp tăng tình bạn. Một con vật active thích ăn cỏ bên ngoài, hoặc trên trang trại hoặc trong Safari Một con vật Cowardly thích chải lông hoặc được thu hoạch sản phẩm. Một con vật Level-Headed thích được nói chuyện với hoặc nghe Handbell

Tăng năng suất

Cho tụi nó ăn thêm đồ ăn vặt mua từ Cabin Country.


  • Alpaca: 142 Baa-Baa Treats
  • Angora Goat: 154 Baa-Baa Treats
  • Angora Rabbit: 111 Flipsy-Flopsy Treats
  • Araucana: 130 Cluck-Cluck Treats
  • Brown Alpaca: 142 Baa-Baa Treats
  • Camel: 182 Baa-Baa Treats
  • Chicken: 119 Cluck-Click Treats
  • Cow: 106 Moo-Moo Treats
  • Gray Angora Rabbit: 111 Flipsy-Flopsy Treats
  • Jersey: 114 Moo-Moo Treats
  • Llama: 162 Baa-Baa Treats
  • Sheep: 119 Baa-Baa Treats
  • Silkie: 122 Cluck-Cluck Treats
  • Suffolk: 122 Baa-Baa Treats
  • Zebu: 202 Moo-Moo Treat
Tạo sản phẩm chất lượng

Nhiều dân làng thích sản phẩm có chất lượng (+). Để làm cho một con vật vĩnh viễn sản xuất những mặt hàng chất lượng cao, bất kể cá tính, bạn sẽ cần phải mang nó đến công viên Safari để chăn thả. Nói chuyện với Veronica tại Guild Hall để yêu cầu Agate đưa đến Safari, tối đa 16 con / chuyến và mỗi con 100 G. lưu ý bạn phải ở trong Safari chung với tụi nó, bạn đi, tụi nó tự về lun.



Mỗi giờ chăn thả con vật trong Safari sẽ kiếm được 10 điểm chăn thả, động vật hoang dã được 5 điểm. Khi bạn đã kiếm được 1000 điểm nó sẽ sản xuất hàng hóa chất lượng (+).

Ngựa, mèo và chó



Ngựa sống trong chuồng có sẵn, mèo và chó thì bạn phải có:
  • Pet House, Silk Country, giá 3000G, 10 Small Lumber, 15 Lumber, 15 Stone, 20 Pet Food. Được xây 2 cái Pet House, mỗi cái chứa 3 con, vị cho tổng 6 con chó mèo
  • Pet Food Dispenser bán chỗ Mistel, 5 Pet Food, 3 Copper, 2 Ruby
  • Animal Whistle mua từ Cabin Country giá 1500 G, 2 Small Lumber nhỏ, 1 Iron
Ngựa không bị stress, chó mèo bị stress sẽ bị béo phì và bạn phải dắt tụi nó đi dạo cho bớt mỡ, dĩ nhiêu bị béo thì khó thắng mấy cuộc thi.

a) Ngựa



Thú cưng đầu tiên của bạn thường sẽ là con ngựa, dùng để di chuyển và nó ăn Carrot. Vào khoảng Spring 15 bạn sẽ gặp Elise đang cưỡi con ngựa trắng, Schneizel, Elise kêu bạn đổi 5 Milk lấy ngựa. Hôm sau, đến dinh thự Elise

6:00 đến 22:00. Sau Fall 1 mà chưa có ngựa thì phải tự mua chỗ Silk Country giá 10,000 G. Chỉ sở hữu đc 1 con ngựa thoi nên phải bán con cũ mới mua đc con mới, gồm các màu lông Brown, White, Black, Red.

b) Mèo



Mục đích của mèo là thu thập các vật phẩm cho bạn như cá, vật liệu xây dựng, quặng, và …rất hên xui. Khi bạn tăng tình bạn với con mèo, số lượng vật phẩm cũng sẽ tăng lên. Dưới 3 tim = 1 món. Khoảng 3->6 tim = 2 món đồ. Trên 7 tim = 3. Chất lượng của các mặt hàng sẽ tốt hơn khi tình bạn tăng lên; ví dụ, 7 tim thì nó ko tha cỏ về nữa. Gồm : Hairy Brown, Hairy Tuxedo, Gray, Tabby, Tuxedo, Hairy White, Hair Calico, Patchy.

c) Chó



Mục đích của chó là lùa động vật dùm bạn. Dĩ nhiên trước khi có chó thì bạn phải tự lùa thấy mợ lun! Bắt đầu từ 6:00, những con chó sẽ chạy đến nhà kho được giao để lùa. Con chó của bạn sẽ kiếm được điểm đào tạo, 5 điểm mỗi lần, tối đa 1000 điểm. Con chó của bạn càng có nhiều trái tim, nó sẽ càng lùa được nhiều con vật hơn. Mỗi con chó chăn tối đa 16 con.

Cow, Jersey Cow và Zebu Cow



Con bò đầu tiên là Hanako, Eda cho, vắt sữa bằng Milker. Con bò bình thường mua giá 10.000 G ở Silk Country hoặc Cabin Country. Bò Jersey mua giá 20.000 G ở Cabin Country từ Spring năm 2. Bò Zebu mua giá 30.000 G ở Wheat Country từ Spring năm 4.

Muốn bò đẻ thì nói chuyện với bất kỳ nhà cung cấp nào tại Trade Depot “Ask about Animals”, chọn "Breed animals", có cả chế độ lai giống. Con bò sẽ mang thai 20 ngày, nó ở yên trong góc, đẻ xong, con nó cần 20 ngày để lớn lên như mẹ.

Bò sẽ tự nhiên biến mất khi chúng trở nên quá già. Bò bình thường sống được 5 năm tuổi, Jersey và Zebu 7 năm tuổi.

Sheep và Suffolk Sheep



- Sheep: xuất hiện khi mở khóa Cabin Country. Gía 10.000 G.​
- Suffolk Sheep: xuất hiện từ Spring năm 2. Gía 15.000 G tại Cabin Country.​
- Sản phẩm: Wool, Suffolk Wool.​
- Thu hoạch sản phẩm: Old Clippers​
- Ngày thu hoạch: 3 ngày một lần​
- Mang thai: 20 ngày, lớn 20 ngày​
- Tuổi thọ: Sheep 4 tuổi, Suffolk Sheep: 5 tuổi.​

Alpaca, Brown Alpaca và Llamas



  • White Alpaca: xuất hiện từ Spring năm 2. Gía 20.000 G tại Cabin Country.
  • Brown Alpaca: xuất hiện từ Spring năm 3. Gía 25.000 G tại Cabin Country.
  • Llama: xuất hiện từ Fall năm 3. Gía 25.000 G tại Silk Country.
  • Sản phẩm: Wool, Brown Alpaca Wool, Llamas Wool.
  • Thu hoạch sản phẩm: Old Clippers
  • Ngày thu hoạch: 3 ngày một lần
  • Mang thai: 20 ngày, lớn 20 ngày
  • Tuổi thọ: Alpaca, Brown Alpaca 5 tuổi, Llamas: 6 tuổi.
Angora Goat và Camel


  • White Angora Goat: xuất hiện từ Spring năm 3. Gía 25.000 G tại Cabin Country.
  • Brown Camel: xuất hiện từ Spring năm 4. Gía 30.000 G tại Silk Country.
  • Sản phẩm: Hair.
  • Thu hoạch sản phẩm: Clippers
  • Ngày thu hoạch: Angora Goat 4 ngày một lần, Camel 6 ngày một lần.
  • Mang thai: không
  • Tuổi thọ: Goat 5 tuổi, Camel: 6 tuổi.
Chicken, Silkie Chicken và Araucana Chicken



Để có thể mua gà, cần phải sử dụng Craft Table để làm Coop; bản thiết kế Coop cơ bản mua từ nhà cung cấp Silk Country tại Trade Depot với giá 30.000 G, 10 Small Lumber, 15 Lumber, 15 Stone, 20 Chicken Feed. Làm thêm Bird Feeder, dùng khi tụi nó ra ngoài sân ăn, bán tại Silk Country giá 2500 G, 7 Stone và 7 Dried Soil
  • Chicken: xuất hiện khi mở khóa Silk Country. Gía 5.000 G tại Silk Country hoặc Cabin Country.
  • Silkie Chicken: xuất hiện từ Fall năm 2. Gía 10.000 G tại Cabin Country.
  • Araucana Chicken: xuất hiện từ Spring năm 4. Gía 15.000 G tại Wheat Country.
  • Sản phẩm: Egg, Silkie Egg, Araucana Egg.
  • Thu hoạch sản phẩm: nhặt
  • Ngày thu hoạch: mỗi ngày một lần, đẻ tượng trưng 1 trứng, cứ nhặt 1 chỗ đến khi hết
  • Mang thai: 7 ngày, lớn 10 ngày
  • Tuổi thọ: Chicken 4 tuổi, Silkie Chicken và Araucana Chicken 5 tuổi.
Angora Rabbit và Grey Angora Rabbit



Ở chung Coop với Chicken, 1 Coop tối đa 2 con, 1 Coop tối đa 8 con Chicken, nếu nhìu Chicken quá thì ko nuôi Rabbit được. Làm Rabbit Feeder, bán tại Silk Country giá 2500G, 10 Small Lumbers
  • Angora Rabbit: xuất hiện từ Fall năm 1. Gía 15.000 G tại Silk Country.
  • Grey Angora Rabbit: xuất hiện từ Spring năm 3. Gía 20.000 G tại Silk Country.
  • Sản phẩm: Fur
  • Thu hoạch sản phẩm: nhặt
  • Ngày thu hoạch: 4 ngày một lần
HẠT GIỐNG
Mỗi mùa sẽ có các loại cây trồng khác nhau để bán cho Trade Depot, làm tặng quà, nấu ăn, hoặc ăn để phục hồi sức chịu đựng. Một số loại cây có thể được trồng cả năm. Xây dựng và đặt một nhà kính trên trang trại của bạn sẽ cho phép bạn trồng cây gì cũng được, trong đó không bị ảnh hưởng bởi mùa hay môi trường.

Kế nhà còn có 1 khu nông trại chung, cây được trồng trên đất này chắc có chơi thuốc nên phát triển tốc độ nhanh. Nhưng mà bạn sẽ cần phải giành được quyền sử dụng chỗ này bằng cách tham gia vào các cuộc thi Conquest tại Oak Tree Town Guild Hall.

Hạt giống Super Mario Brothers

Nơi bán: Wheat Country tại Trade Depot. Khi tới thăm đất nước của Kenneth, có 30% anh ta sẽ bán nó giá 1000 G.
Tưới nước mỗi ngày, 20 ngày để trưởng thành. Tưới nước hai lần mỗi ngày, 14 ngày.

Khi được trồng, nó sẽ ảnh hưởng đến tất cả các loại cây trồng trong khu vực được chỉ định của nó. Ví dụ, nếu bạn trồng cây Super Mario trên cánh đồng chính của bạn, nó sẽ ảnh hưởng đến tất cả các cây trong khu vực chính nhưng không ảnh hưởng đến cây trồng ở khu vực phía tây.

Có ba loại cây trồng Super Mario: Super Mushroom, Fire Flower và Super Star.

a) Supper Mushroom



Super Mushroom sẽ làm cho tất cả các loại cây trồng phát triển siêu nhanh! Tăng trưởng gấp đôi. Giảm yếu tố cây bị héo. Tặng số lượng lên +6

b) Fire Flower



Tùy thuộc vào những gì xung quanh khi bạn thu hoạch Fire Flower, hai điều khác nhau có thể xảy ra. Đối với các loại cây trồng bị héo, Fire Flower sẽ đốt cháy tất cả các cây đã chết, do đó bạn không cần phải cắt chúng xuống bằng liềm của bạn, khá hữu dụng cho ngày đầu tiên của mùa vụ mới khi hàng tấn cây đã chết từ mùa trước bao vây bạn. Fire Flower không đốt các loại cây trồng không bị héo. Đối với cây khỏe mạnh, hoa sẽ tăng hạng Star của các sản phẩm của nhà máy lên 30 điểm.

c) Super Star



Tăng thời lượng tươi mới của cây trồng, cho phép bạn kiếm thêm một chút lợi nhuận. Sau 3 ngày được thu hoạch, cây trồng sẽ trở lại bình thường (ví dụ: một củ cải fresh sẽ trở lại thành củ cải).

Thu hoạch một Super Star trước khi thu hoạch cây trồng sẽ làm cho tất cả các cây trồng giữ lại trạng thái tươi mới trong 60 ngày thay vì 3 ngày.

Greenhouse



Dĩ nhiên là để trồng cây trái mùa. Số lượng nhà kính tối đa trong mỗi khu vực trang trại là bốn, với tổng số tối đa là tám. Bạn có thể di chuyển một nhà kính hiện hữu, nhưng cẩn thận, vì tất cả các loại cây trồng đang trong đó sẽ bị phá hủy.

Bản thiết mua ở Wheat Country giá 60.000 G từ Spring năm thứ 2, 5 Lumber, 10 Rocks, 15 Soft Soil, 8 White Cloth, 5 Silver. Bạn có thể xây dựng nhiều nhà kính, nhưng bạn phải nhớ đặt nó trên trang trại để sử dụng.

Kiểm soát mùa hoạt động trong nhà kính được thực hiện bằng cách đặt một hòn đá mặt trời theo mùa trong hộp mặt trời. Các viên đá mua từ Sakura Country giá 2000 G, khi bạn đổi đá, nghĩa là chuyển mùa, cây trồng cũ cũng chết đi y như bên ngoài.

Bên trong một Geenhouse không trồng Rice, Lotus Root, Wasabi. Có 15 ô đất để trồng và có thể sử dụng Fertilizer để tăng hạng Sao của cây trồng, có sẵn giếng nước lun.

Một bất lợi là cây trồng phát triển chậm hơn so với khi chúng phát triển bên ngoài. Khi ở ngoài, bạn có thể tưới nước hai lần mỗi ngày để tăng tốc độ trưởng thành của cây trồng, nhưng trong Greehouse bạn chỉ có thể tưới nước một lần mỗi ngày.

Ferris Wheel



Bắt đầu từ Fall năm thứ 4, bạn có thể xây dựng Greenhouse nâng cao chứa sáu nhà kính nhỏ! Bạn có thể mua bản thiết kế Ferris Wheel từ Silk Country giá 170.000 G, 60 Lumber, 30 Glass Stone, 10 Amethyst, 10 Emerald, và 5 Pink Diamonds.

Có 6 buồng chứa 4 ô đất (tổng cộng 24 không gian), và bạn có thể thiết lập mặt trời cho từng buồng, không cần tưới nước.
  • Golden Crop sẽ không bị héo.
  • Cây trồng phát triển gấp đôi.
  • Star Rank của các loại cây trồng tăng 2 Star Point mỗi ngày.
Golden Crop



Để mở khóa Golden Crop bạn sẽ cần bán tổng cộng 500 hạt giống thông thường (trừ Tree fruit, grains, tea leaves, spices, flowers, và water paddy crops). Về cơ bản, các loại cây trồng trong Tall Crop Field, Root Crop Field, Leafy Crop Field sẽ có các Golden Crop.

Golden Crop khó phát triển và có nguy cơ chết / héo hơn những cây khác. Khi gặp Golden Crop, bạn nên save game. Để giúp đảm bảo sức khỏe tụi nó, bạn nên dùng Special Fertilizer, trồng trong Ferris Wheel hoặc dùng Super Mushroom.

Các lợi ích của Golden Crop: bán nhiều tiền hơn, sử dụng trong công thức nấu ăn để nhân đôi số lượng, tăng tình bạn nhiều hơn.
 
Sửa lần cuối:
8. Động vật hoang dã


Bên cạnh những con vật trong trai trại, có rất nhiều loài động vật sống bên ngoài và trong sở thú bán hoang dã (Safari). Những động vật hoang dã không thể thuần hóa thành vật nuôi. Các loại động vật hoang dã khác nhau sẽ xuất hiện khi bạn tương tác với các thương gia tại Trade Depot.


Khi lần đầu tiên gặp nhao, tụi nó sẽ bỏ chạy, cho tụi nó ăn từ từ tụi nó sẽ quen và đến gần bạn. Khi tình bạn với tụi nó đủ cao bạn sẽ nhận được một món quà, đem khoe nó với dân làng để lấy điểm tình bạn, và mở khóa hai danh hiệu ẩn trong giá sách của bạn (mặc dù không có phần thưởng cho việc mở khóa danh hiệu), và mở khóa những động vật khác (màu lông khác).

Mở khóa động vật hoang dã

Có 27 loại động vật hoang dã khác nhau. Khi bắt đầu trò chơi, bạn sẽ thấy những con thỏ trắng trong Forest Road Area, chồn nâu ở Zephyr Hill và chim sẻ nâu ở Piedmont. Một khi bạn mở khóa Safari, bạn sẽ thấy rùa và vịt trắng bơi trong ao ở đó. Số điểm cần có với các thương gia ở Trade Deot để mở khóa các loài động vật


  • Silk Country: khỉ nâu (500 CP), gấu trúc (1000 CP), cò thìa (1500 CP)
  • Cabin Country: vịt cổ xanh (500 CP)
  • Rose Country: gấu trúc nhật nâu (500 CP)
  • Wheat Country: cáo nâu (500 CP) gấu nâu (1000 CP)
  • Sakura Country: lợn rừng nâu (500 CP)
  • Ice Country: gấu trắng bắc cực (500 CP) chim cánh cụt (1000 CP)
  • Tropical Country: vẹt trắng (500 CP) vượn cáo (1000 CP)
Phần này hao hao như cái game Zoo Tycoon, bạn sẽ phải xây mấy cái đồ giả cho nó phù hợp mội trường sống của tụi nó, Seedling Mode giá giảm 30%:
  • Boulders = 500 CP với Silk Country. 300 Lumber, 500 Stone, 100,000 G
  • Enormous Trees = 1000 CP với Wheat Country. 600 Lumber, 100 Stone, 100,000 G
  • Iceberg = 500 CP với Ice Country. Requires 900 Ice, 200 Stone, 500,000 G
Tăng độ thân thiện với động vật hoang dã

Dĩ nhiên cho tụi nó ăn càng nhiều thì tụi nó càng khoái bạn, nhớ để ý là tụi nó ngoài chia loài còn chia màu nữa. Ví dụ cho con thỏ trắng ăn thì tăng độ thân thiện với giống thỏ trắng, nhưng mà không tăng với tụi thỏ đen.



Mức độ thân thiện của tụi nó biểu hiện khi bạn ẵm tụi nó lên (mấy con nhỏ nhỏ) hoặc nói chuyện (mấy con bự) (+5 FP):
  • Hình bong bóng= 0 tới 300 FP
  • Hình bầu dục = 301 tới 700 FP
  • Hình trái tim = 701 tới 1000 FP
Khi tới mức 800 FP với mỗi loài, sẽ kích hoạt phần thưởng và kỷ niệm chương với các động vật hoang dã.

Ban đầu hãy cầm một miếng thức ăn trong tay và quẳng nó gần với con vật. Nó sẽ di chuyển về phía đồ ăn rồi ăn, sau đó trả lời nó thích hay không. Thức ăn động vật hoang dã thích ăn thường được sản xuất từ nông trại của bạn hoặc cá đi câu. Khi con vật thấy bạn có vẻ dễ mến, để đồ ăn trên tay tụi nó tự ăn. Những con vật sống trong Safari dễ kết bạn hơn những con vật sống gần Oak Tree Town:
  • Ngon quá đi (hình trái tim) = +15 FP cho động vật gần trại +30 FP cho động vật trong Safari
  • Nói chung đồ ăn cũng được (hình nốt nhạc) = +10 FP và +20 FP
  • Đồ thấy gớm (hình bong bóng) = +3 FP và +6 FP
Nói chung cho đồ ăn là có điểm, trừ tụi vịt và rùa sống trong ao. Đổ đồ ăn vào ao sẽ làm giảm tình bạn -10 FP. Để nuôi những con vật này, hãy bơi ra đảo, nơi có máng Feeder và đặt thức ăn ở đó cho tụi nó. Thức ăn bạn cho vào Feeder sẽ dành cho tất cả các loài động vật sống gần ao, cho dù chúng có thực sự thích thức ăn đó hay không.



Ví dụ, những con rùa thích cá nhưng vịt thì không. Đặt một con cá trong Feeder sẽ +20 FP với rùa và +6 FP với vịt. Tương tự, vịt thích rau hơn rùa.

-20 FP nếu bạn vô tình (hoặc cố ý) đánh động vật hoang dã bằng nông cụ.
+30% điểm tình bạn nếu bạn ăn mặc đúng kiểu, vd: Dark Green Ring, Pale Pink Clip-Ons, Snow White Necklace
+5 FP với toàn bộ động vật khi cho tụi nó chơi thuốc Animal Magnetism
+5 FP với 1 loài động vật khi trang trí trang trại bằng Rabbit và Fox Topiary và Penguin Topiary:


• Rabbit và Fox Topiary: 8 Branch, 5 Emerald, và 6 Cherry Branch được bán ở Cabin Country sau khi bạn đã mua blueprint Ball Topiary và Double Ball Topiary và giao ít nhất 1.000.000 G cho Cabin Country.
• Penguin Topiary: 8 Branch, 5 Blue Pearl và 6 Maidenhair Branch được bán ở Ice Country sau khi bạn đã vận chuyển ít nhất 1.000.000 G cho Ice Country.




Thú hoang dã ở Oak Tree Town

White Rabbits
800 FP Reward: Walnut
Loved Gifts (+15 FP): Carrot, Golden Carrot, Fodder
Liked Gifts (+10 FP): Turnip, Golden Turnip, Potato, Golden Potato, Cabbage, Golden Cabbage, Strawberry, Golden Strawberry, Pumpkin, Golden Pumpkin, Tomato, Golden Tomato, Corn, Golden Corn, Pineapple, Golden Pineapple, Golden Sweet Potato, Bell Pepper, Napa Cabbage ( Bok Choy), Golden Napa Cabbage ( Golden Bok Choy), Broccoli, Golden Broccoli, Cherry, Banana, Apple, Grape


Black Rabbits
800 FP Reward: Aloe
Loved Gifts (+15 FP): Carrot, Golden Carrot, Fodder
Liked Gifts (+10 FP): Turnip, Golden Turnip, Potato, Golden Potato, Cabbage, Golden Cabbage, Strawberry, Golden Strawberry, Pumpkin, Golden Pumpkin, Tomato, Golden Tomato, Corn, Golden Corn, Pineapple, Golden Pineapple, Golden Sweet Potato, Bell Pepper, Napa Cabbage ( Bok Choy), Golden Napa Cabbage ( Golden Bok Choy), Broccoli, Golden Broccoli, Cherry, Banana, Apple, Grape


Panda
800 FP Reward: Elli Leaves
Loved Gifts (+15 FP): Bamboo
Liked Gifts (+10 FP): Turnip, Golden Turnip, Potato, Golden Potato, Strawberry, Golden Strawberry, Tomato, Golden Tomato, Corn, Golden Corn, Carrot, Golden Carrot, Sweet Potato, Golden Sweet Potato, Napa Cabbage ( Bok Choy), Golden Napa Cabbage ( Golden Bok Choy), Rice Stalk, Wheat, Banana, Grape


Brown Weasel
800 FP Reward: Chestnut
Loved Gifts (+15 FP): Golden Egg, Golden Silkie Egg, Golden Araucana Egg
Liked Gifts (+10 FP): Egg, Silkie Egg, Araucana Egg




White Weasel
800 FP Reward: Sage
Loved Gifts (+15 FP): Golden Egg, Golden Silkie Egg, Golden Araucana Egg
Liked Gifts (+10 FP): Egg, Silkie Egg, Araucana Egg


Brown Sparrow
800 FP Reward: Orange Downy Tuft
Loved Gifts (+15 FP): Corn, Golden Corn
Liked Gifts (+10 FP): Reaped Rice, Wheat, Soybeans, Almond



Gray Sparrow
800 FP Reward: Purple Downy Tuft
Loved Gifts (+15 FP): Corn, Golden Corn
Liked Gifts (+10 FP): Reaped Rice, Wheat, Soybeans, Almond


Brown Tanuki
800 FP Reward: Bergamont
Loved Gifts (+15 FP): Egg, Golden Egg, Silkie Egg, Golden Silkie Egg, Araucana Egg, Golden Araucana Egg
Liked Gifts (+10 FP): vegetable crops, golden crops, tree fruit


Gray Tanuki
800 FP Reward: Thyme
Loved Gifts (+15 FP): Egg, Golden Egg, Silkie Egg, Golden Silkie Egg, Araucana Egg, Golden Araucana Egg
Liked Gifts (+10 FP): tất cả


Brown Fox
800 FP Reward: Basil
Loved Gifts (+15 FP): tree fruit
Liked Gifts (+10 FP): trừ Onion



White Fox
800 FP Reward: Bay Leaf
Loved Gifts (+15 FP): All tree fruit
Liked Gifts (+10 FP): vegetable crops (trừ Onion, Golden Onion), mushrooms, eggs


Thú hoang dã ở Safari Park

Brown Boar
800 FP Reward: Mithril
Loved Gifts (+30 FP): Sweet Potato, Golden Sweet Potato, Bamboo Shoots, Truffle
Liked Gifts (+20 FP): Turnip, Golden Turnip, Potato, Golden Potato, Strawberry, Golden Strawberry, Tomato, Golden Tomato, Corn, Golden Corn, Pineapple, Golden Pineapple, Watermelon, Golden Watermelon, Melon, Golden Melon, Burdock Root, Golden Burdock Root, Carrot, Golden Carrot, Andes Potato, Golden Andes Potato, Broccoli, Golden Broccoli, Peach, Banana, Apple, Kiwi, Orange, Egg, Golden Egg



Gray Boar
800 FP Reward: Orichalcum
Loved Gifts (+30 FP): Sweet Potato, Golden Sweet Potato, Bamboo Shoots, Truffle
Liked Gifts (+20 FP): Turnip, Golden Turnip, Potato, Golden Potato, Strawberry, Golden Strawberry, Tomato, Golden Tomato, Corn, Golden Corn, Pineapple, Golden Pineapple, Watermelon, Golden Watermelon, Melon, Golden Melon, Burdock Root, Golden Burdock Root, Carrot, Golden Carrot, Andes Potato, Golden Andes Potato, Broccoli, Golden Broccoli, Peach, Banana, Apple, Kiwi, Orange, Egg, Golden Egg


Brown Monkey
800 FP Reward: Ruby
Loved Gifts (+30 FP): tree fruit
Liked Gifts (+20 FP): vegetable crops, Soybean, Lotus Root, Wasabi, mushrooms, eggs


Orange Monkey
800 FP Reward: Topaz
Loved Gifts (+30 FP): tree fruit
Liked Gifts (+20 FP): vegetable crops, Soybean, Lotus Root, Wasabi, mushrooms, eggs



White Parrot
800 FP Reward: Moonstone
Loved Gifts (+30 FP): Corn
Liked Gifts (+20 FP): Cherry, Peach, Mango, Almond, Apple, Grpae, Kiwi, Lemon, Muscat, Olive


Yellow Parrot
800 FP Reward: Peridot
Loved Gifts (+30 FP): Corn
Liked Gifts (+20 FP): Cherry, Peach, Mango, Almond, Apple, Grpae, Kiwi, Lemon, Muscat, Olive


Blue Parrot
800 FP Reward: Jade
Loved Gifts (+30 FP): Corn
Liked Gifts (+20 FP): Cherry, Peach, Mango, Almond, Apple, Grpae, Kiwi, Lemon, Muscat, Olive




Lemur
800 FP Reward: Emerald
Loved Gifts (+30 FP): Bamboo Shoot, all tree fruit
Liked Gifts (+20 FP): All vegetable crops


Gray Bear
800 FP Reward: Agate
Loved Gifts (+30 FP): Honey, Salmon, Keiji Salmon
Liked Gifts (+20 FP): vegetable crops (trừ Onion, Golden Onion), tree fruit, Royal Jelly, Bee Pollen, Comb Honey


Black Bear
800 FP Reward: Diamond
Loved Gifts (+30 FP): Honey, Salmon, Keiji Salmon
Liked Gifts (+20 FP): vegetable crops (trừ Onion, Golden Onion) tree fruit, Royal Jelly, Bee Pollen, Comb Honey


Polar Bear
800 FP Reward: Platinum
Loved Gifts (+30 FP): Large Sea Bass, Tuna, Large Snakehead, Marlin, Ice
Liked Gifts (+20 FP): Strawberry, Golden Strawberry, Pineapple, Golden Pineapple, Watermelon, Golden Watermelon, Melon, Golden Melon, tree fruit, fish




Penguin
800 FP Reward: Pink Diamond
Loved Gifts (+30 FP): Sardine, Char, Small Char
Liked Gifts (+20 FP): fish


White Duck
800 FP Reward: Fluorite
Loved Gifts (+30 FP): Cabbage, Golden Cabbage, Cucumber, Golden Cucumber, Corn, Golden Corn, Bok Choy, Golden Bok Choy
Liked Gifts (+20 FP): vegetable crops (trừ Onion, Golden Onion), tree fruit


Mallard Duck
800 FP Reward: Sandrose
Loved Gifts (+30 FP): Cabbage, Golden Cabbage, Cucumber, Golden Cucumber, Corn, Golden Corn, Bok Choy, Golden Bok Choy
Liked Gifts (+20 FP): vegetable crops (trừ Onion, Golden Onion), tree fruit


Turtle
800 FP Reward: Adamantite
Loved Gifts (+30 FP): Steamer Clam, Horned Turban, Basket Clam, Oriental Clam, Mitten Crab, Red King Crab
Liked Gifts (+20 FP): fish


Spoonbill
800 FP Reward: Philosopher Stone
Loved Gifts (+30 FP): Catfish
Liked Gifts (+20 FP): cá, trừ Squid, Octopus, clams, và crab
 
Sửa lần cuối:
9. Những hoạt động khác

Ngoài việc quản lý cây trồng và vật nuôi trong trang trại của bạn, bạn có thể tham gia vào các hoạt động khác xung quanh Oak Tree Town. Bạn có thể chạy vòng quanh và bắt những con vật linh tinh để bán, đi khai thác tại công viên Safari, nhảy xuống sông tìm đồ, và đi câu cá. Bạn cũng có thể dành thời gian thu thập tất cả các bản vẽ thiết kế và mẫu quần áo trong trò chơi.

Tinh chỉnh nhân vật


Tủ quần áo nằm trong nhà bạn. Khi bạn nâng cấp thành Decent farm house, bạn sẽ thấy tủ quần áo ở phía sau nhà. Sau khi bạn nâng cấp lên Big Farm House, nó sẽ di chuyển về phía tây của ngôi nhà. Bạn có thể thay đổi đặc điểm khuôn mặt của nhân vật, kiểu tóc, quần áo, mũ và phụ kiện bất cứ khi nào bạn muốn.


• Tìm 19 bộ quần áo mẫu
• Chế tác nữ trang và kích hoạt kết hợp trang sức
• 23 Kính thời trang
• 158 bộ quần áo có sẵn
• 42 chiếc mũ

Sewing Studio là nơi để thiết kế ra quần áo và các phụ kiện tùy chọn. Một số trong đó có thể mua trực tiếp từ thương gia, nhưng đa phần là tự làm hoặc giành chiến thắng từ các lễ hội. Một số trang phục và phụ kiện được người dân ưa thích và họ sẽ bình luận những gì bạn mặc. Nhận được một bình luận tích cực về phong cách thời trang của bạn có thể kiếm được + 100 FP với dân làng.


Bàn chế tác công cụ



Bàn dài bên trong ngôi nhà của bạn có hai chức năng: hoặc Xây Dựng tạo ra các đồ vật bằng cách sử dụng các bản thiết kế hoặc Chỉnh Sửa sân vườn/nội thất. Bàn này sẽ được Gunther trao cho bạn khi bạn nâng cấp ngôi nhà của mình lần đầu tiên. Bạn sẽ sử dụng nó để nâng cấp nhà ở và công cụ, xây dựng chuồng trại, vật dụng trang trí, và sắp xếp lại cách bố trí trang trại của bạn. Gunther cũng sẽ cung cấp cho bạn 1 Mini Craft Table luôn nằm bên cạnh giường của bạn và cho phép truy cập chỉnh sửa hoặc xem các vật thể đã được xây dựng, nhưng bạn không thể sử dụng nó làm ra bất cứ thứ gì như cái bàn to kia.

Tổng cộng có hơn 900 bản thiết kế

Khai thác quặng mỏ


Chỉ có 1 điểm khai thác khoáng sản trong trò chơi, và thực tế nó không phải là 1 cái mỏ. Điểm này là một vết nứt trên tường trong công viên Safari. Một khi bạn đã được phép vào Safari bằng cách ghé Guild Hall bắt đầu vào mùa thu năm 1, bạn có thể ghé Safari và dùng Hammer để lấy quặng và đá quý.


- Khai thác nguyên vật liệu

Để xây dựng, thay đổi công cụ, hoặc nâng cấp nhà, bạn sẽ cần phải thu thập quặng và đá quý được sử dụng trong quá trình xây dựng. Mới vào game thì chưa có vụ này. Hên là có thể đi lặn trên sông để thu thập một số kim loại. Hầu hết người chơi sẽ lấy Brick trong Riverside Pasture để nâng cấp nhà trại. Topaz, Fluorite, Peridot, Iron, Glass Stone, Copper và Glittering Stone cũng có thể được kéo lên từ đáy sông.

Các đá quý và quặng khác có thể được tìm thấy bằng cách đập đá trong mỏ hoặc mua từ các thương gia.

- Mở khóa điểm khai thác

Không có hầm mỏ trong Story of Seasons. Để mở khóa Safari, đi vào Guild Hall vào Mùa thu của năm đầu tiên. Bạn sẽ gặp Agate the Park Ranger và vào Safari. Bạn có thể đến đó bằng cách yêu cầu Veronica tại Guild Hall gọi Agate để đưa bạn đến đó hoặc bạn chỉ đơn giản là có cà rốt trong ba lô của bạn và sử dụng ngựa phi tới đó.

Khi dùng búa sẽ có từ 5 đến 10 món nhảy ra tùy theo chất lượng búa mà bạn đang sử dụng. Ví dụ, sử dụng Old Hammer sẽ không bao giờ đập ra Gold, và một Hammer bình thường không thể tìm thấy Glittering Stone. Khủng nhất là Gold Hammer, với búa cấp cao hơn khiến các món hiếm hơn xuất hiện thường xuyên hơn (ví dụ: Pink Diamond, Adamantite, Philosopher's Stone, v.v.)

Một tính năng quan trọng của điểm khai thác là món đồ xuất hiện được xác định khi bạn đập vào tường. Điều này có nghĩa là bạn có thể lưu trò chơi trước khi nhấn nút và nếu bạn không tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm, hãy load lại là xong.

Nếu bạn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm quặng và đá quý hiếm, chờ 7 ngày sau sẽ tăng cơ hội tìm kiếm những vật phẩm này song song với việc sử dụng mẹo save/load. Các món được tìm thấy tại điểm khai thác không có Star Rank sẽ ảnh hưởng đến giá bán.

Hoạt động liên quan đến sông nước


Có khu vực một số đường thủy quanh Oak Tree Town. Mỗi khu vực có một bến tàu bạn có thể nhảy ra hoặc đi câu cá, và 1 khu vực có nơi nuôi cá riêng gọi là Fish Hatchery bằng cách sử dụng Hatchery Basket. Lặn và đánh cá cũng hao sức chịu đựng, nhưng món hàng thu về cũng được lắm.


Vào những mùa đầu của trò chơi, khu vực lặn là cách duy nhất để có được Iron, Copper, và Brick .

Lặn kiếm đồ


Trong tuần hướng dẫn của bạn, Fritz dừng lại và giải thích cách lặn xuống sông. Tất cả những gì bạn phải làm là tìm một bến tàu, nhảy ra bằng cách nhấn nút B, và sau đó bơi xung quanh cho đến khi bạn nhìn thấy một dầu "!" xuất hiện phía trên đầu của bạn. Tại thời điểm đó, nhấn nút A để lặn xuống và nhặt những gì bạn phát hiện ra.


Có 3 khu vực sông trong Thị trấn Oak Tree. Bạn cũng có thể đi lặn trong cái hồ ở công viên Safari. Mỗi tuyến đường thủy này được chia thành hai phần: một khu vực phía đông / phía tây cho các khu vực sông và một khu vực phía bắc / phía nam cho Safari Pond. Điều này khá quan trọng bởi vì trong mỗi khu vực, mỗi ngày, bạn có thể tìm thấy tối đa 3 món hàng, với tổng số 6 món mỗi con đường thủy mỗi ngày. Bạn không cần phải bơi qua một vị trí nhất định trong nước để kích hoạt "!". Bạn chỉ có thể nhảy vào, bơi xung quanh trong một vòng tròn bằng cách xoay Circle Pad trên N3DS, và sau đó nhấn nút A khi "!" bật lên. Sau khi bạn tìm thấy 3 món đồ, bơi sang phía bên kia khu vực và làm lại.

Đồ vật xuất hiện khi bạn lặn ngẫu nhiên. Điều này có nghĩa là bạn lại có thể dùng mánh save/load. Lặn tìm đồ không kể thời tiết, nhưng dĩ nhiên cũng bị ảnh hưởng nếu có bão hay bão tuyết.

Nuôi cá giống


Bên cạnh việc trồng trọt và chăn nuôi, bạn cũng có thể nuôi cá để bán, nấu ăn, hoặc làm quà tặng. Cá có thể được nuôi cả năm ở sông Piedmont và sẽ tự nhiên tăng số lượng của chúng mà không cần chăm bẵm nhiều.


Tìm Khu nuôi cá

Trước tiên, bạn sẽ cần phải có được Fish Hatchery để nuôi cá. Bạn có thể mua từ Ashe tại Silk Country với giá 200 G, nhưng chỉ trong mùa hè. Một lựa chọn khác là mua bản thiết kế dành cho trại sản xuất con giống từ Silk Country giá 1000 G (hoặc 700G ở Seedling Mode). Sau đó bạn có thể tự đan giỏ bằng cách kết hợp 5 Lumber và 1 Black Yarn. Black Yarn có thể được tạo ra trong Sewing Studio hoặc mua từ Cabin Country bắt đầu vào mùa thu năm 2. Cách cuối cùng để có được Fish Hatchery là hoàn tất các yêu cầu giao hàng đặc biệt cho Silk Country tại quầy thông tin của Jonas

Bạn cũng sẽ cần một con cá mà bạn muốn nhân giống trong Fish Hatchery. Loại nào cũng được, khi đi câu và lặn sẽ bắt được. Ví dụ, bạn có thể lai giống Small Goby, Willowfish, Horned Turban, hoặc Basket Clams, mấy con này khách thường yêu cầu. Bạn có thể sử dụng nó để nuôi tôm làm món Tom Yun Goong, đó là món yêu thích của Kamil, hoặc Mitten Crab cho Fritz's Mitten Crab Soup.

The Sea Urchin, nguyên liệu để nấu món yêu thích của Raeger, Sea Urchin Bowl, không phải là một “loại cá”. Nó được thấy trong khi lặn, nhưng Sea Urchin được phân loại là Other và không phải là Cá. Nó không thể được nuôi trong Khu nuôi cá.

Nuôi cá



Để bắt đầu nuôi cá, nhảy xuống nước từ bến tàu ở Piedmont và bơi đến góc phía tây bắc. Khi bạn bơi giữa những tảng đá, bạn sẽ thấy một dấu nhắc có tiêu đề Fish Hatchery Point. Nhấn nút A để đặt Fish Hatchery từ túi của bạn vào trong nước.

Tiếp theo, nhấn nút A lần nữa để chọn cá ra khỏi túi của bạn. Bạn chỉ có thể đặt 1 con cá của 1 loài duy nhất vào Fish Hatchery. Sau đó, bạn chỉ cần bơi trở lại bờ là xong.

Cá sẽ tự nhân lên theo ngày, bạn có thể kiểm tra bằng cách bơi trở lại Fish Hatchery và nhấn nút A lần nữa. Tỷ lệ mà chúng sinh sản sẽ phụ thuộc vào kích thước của con cá giống đầu tiên:

• Cá, nghêu và tôm nhỏ = 2 con cá mỗi ngày
• Cá trung bình = 2 con cá mỗi cách ngày
• Cá lớn và khổng lồ = 2 con cá mỗi ba ngày


Bạn cũng có thể tăng hạng Star của cá trong Fish Hatchery của bạn bằng cách cho chúng Fish Food mỗi ngày. Thức ăn cho cá được bán tại cửa hàng của Otmar với giá 50 G. Mỗi lần cho ăn sẽ làm tăng Star Points của cá đang sinh trưởng trong trại giống bằng 3 SP; mỗi ngôi sao nữa là 30 SP.

Bắt cá

Một khu nuôi cá sẽ chứa tối đa 10 con cá. Nếu bạn không thu thập cá khi đạt đến giới hạn, nó sẽ giữ nguyên ở mức 10 cho dù bạn để cá trong giỏ lâu hơn. Khi lấy cá ra khỏi Fish Hatchery, bạn có thể chọn lấy tất cả cá (để lại giỏ với 0 con cá) hoặc lấy tất cả trừ 1 con cá (để nó tự nhân giống).

Vì Fish Hatchery đơn giản là làm bằng gỗ và sợi, nó có thể bị hư hại khi bạn lấy cái ra. Bạn càng thường xuyên thu thập từ cùng 1 khu thì nó càng nhanh hỏng. Khoảng 5 lần là nó banh chành phải đi mua cái mới.

Pear Oyster

Bạn có thể nuôi Pearl Oyster trong Fish Hatchery thay vì chỉ nuôi mỗi mấy con cá. Pearl Oyster là nguyên liệu làm ra hạt trai có màu trong crafting. Bạn có thể mua Pearl Oysters từ Tropical Country với giá 300 G khi bạn đã thu thập được ít nhất 30 con cá từ trại giống. Sakura Country cũng đánh giá cao về món hàng này. Bạn sẽ không thể bắt chúng từ việc lặn hoặc câu cá. Pearl Oyster có thể làm ra Blue Pearl, Golden Pearl, Green Pearl, Red Pearl, White Pearl, hoặc Yellow Pearl.



Có Pearl Oyster trong túi của bạn khi bạn nhấn nút A tại Hatchery Fish, và bạn sẽ được nhắc nhở để đặt Pearl Oyster ("Place a Clam"). Bạn sẽ không thấy bất cứ thứ gì trong giỏ và bạn không thể lấy Pearl Oyster khỏi Fish Hatchery cho đến khi nó sẵn sàng thu hoạch trong 15 ngày. Con hàu sẽ không ăn Fish food vì nó không có Star Rank Hạng.

The Fish Hatchery sẽ lấp lánh khi đã sẵn sàng để thu hoạch. Màu ngọc trai được xác định ngẫu nhiên vào đêm trước. Nếu bạn cố gắng thu 1 màu cụ thể, hãy áp dụng mánh save/load.

Một cách nhanh hơn là bỏ tiền ra mua, nhưng chỉ khi chúng có sẵn :

• Blue Pearls từ Sakura Country bắt đầu vào mùa xuân năm thứ 2 với giá 4000 G hoặc từ cửa hàng đồ cổ của Mistel bắt đầu vào mùa thu năm thứ 2.
• Golden Pearls ở Sakura Country 50.000 G bắt đầu vào mùa xuân năm thứ 3.
• Blue Pearls ở Sakura Country 3900 G bắt đầu từ năm thứ 2.
• Red Pearls ở Sakura Country với giá 4000 G bắt đầu từ năm thứ 2 hoặc mua tại Antique Shop của Mistel với giá 4000 G bắt đầu từ Mùa hè năm thứ 2.
• White Pearls có thể lấy bằng cách lặn trong trang trại của Eda hoặc trong hồ Safari Park, hoặc mua từ Sakura Country 3500 G bắt đầu từ năm thứ 2.
• Yellow Pearls ở cửa hàng đồ cổ Mistel 4000 G từ khi bắt đầu trò chơi hoặc bạn có thể chờ để mua chúng từ Sakura Country bắt đầu từ năm 2.


Nấu ăn

Bên trong nhà bạn, bạn có thể xây và đặt bếp. Dĩ nhiên là dùng để chế biến rau củ và sữa thành món ăn chín, sau đó đem bán lấy tiền, hoặc để hoàn thành các yêu cầu vận chuyển từ Trade Depot hoặc tặng cho hàng xóm. Bạn sẽ cần công thức nấu ăn trước.

Điều quan trọng là bạn nên mua bộ Basic Recipe liền tay, vì nhiều công thức nấu ăn sẽ không xuất hiện dưới hình thức giải thưởng ở lễ hội hoặc bán tại Trade Depot cho đến khi bạn sở hữu các công thức nấu ăn cơ bản cho mỗi loại.
 
Sửa lần cuối:
10. Hẹn hò / Cầu hôn

Các ứng viên kết hôn

Có rất nhiều người trong làng để kết hôn nhưng mà không phải tất cả; những người như Georgio (đã có bạn gái), Corona (đã lập gia đình!), Marian (đã bị sở hữu), và Otmar (1 ông già gân) không phải là ứng viên, mặc dù bạn vẫn có thể có mối quan hệ tốt với họ để kích hoạt các sự kiện ngẫu nhiên khác nhau.

Bạn sẽ tìm thấy 6 ứng viên kết hôn cho mỗi giới tính của nhân vật chính. Bạn không thể kết hôn với một người cùng giới tính của bạn.

• Các anh chàng độc thân: Fritz, Kamil, Klaus, Mistel, Nadi và Raeger
• Các cô nàng độc thân: Agate, Angela, Elise, Iris, Licorice và Lillie



Lưu ý các ứng viên sẽ không kết hôn với nhau dù bạn có kết hôn với người khác thì họ vẫn “ở giá”.

Sau khi bạn được bạn đời để kết hôn, hoàn thành các yêu cầu, bạn có thể bắt đầu một gia đình với vợ / chồng của bạn. Bạn sẽ cần phải hoàn thành các yêu cầu bổ sung để kích hoạt sự kiện mang thai với vợ / chồng của bạn.

Đám cưới

Một khi bạn đã có thể thuyết phục ai đó kết hôn với bạn, họ sẽ dọn đồ tới nhà bạn. Đối với các ứng viên kết hôn có cửa hàng hoặc trang trại, họ vẫn sẽ đi đến nơi làm việc: Lillie không có mặt trong khi cô làm việc trong chương trình dự báo thời tiết, Fritz làm việc trong nông trại, Iris đi đến Antique Shop để viết, mặc dù vợ / chồng của bạn có thể bận rộn với cuộc sống của mình, họ sẽ trở lại nhà bạn mỗi đêm.

Vì bạn chỉ có một người bạn đời, và không thể ly hôn, dĩ nhiên bạn sẽ phải có hậu bối. Để có chỗ cho nhiều người hơn trong nhà, bạn sẽ cần phải nâng cấp ngôi nhà của mình lên Two-Story House. Chi phí khoảng 500,000 G (hoặc 350,000 G nếu bạn chơi ở chế độ Seedling). Vật liệu cần: 120 Lumber, 120 Stone, 30 Black Lumber, 30 Black Stone, và 10 Orichalcum.

Con của bạn sẽ có cùng một màu mắt và màu tóc như vợ / chồng của bạn. Người chơi có thể tùy chỉnh bất cứ lúc nào.

Kết hôn

Hôn nhân không ảnh hưởng đến cốt truyện chính, không mở khóa món gì mới, trừ sự kiện liên quan đến đám cưới và con cái.

a) Các cấp độ hoa tình cảm



Để kết hôn với một người, bạn sẽ cần phải đáp ứng một số yêu cầu: cấp độ tình bạn hoa màu đỏ, xem bốn sự kiện hoa của người đó, nâng cấp kích thước ngôi nhà của bạn, và sau đó đưa cho họ Blue Feather.
  • Hoa màu trắng = 0 đến 9,999 FP. Vai trái = vòng tròn nguệch ngoạc
  • Hoa màu tím = 10.000 đến 19,999 FP. Vai trái = (...) bong bóng nghĩ
  • Hoa màu xanh = 20.000 đến 29.999 FP. Vai trái = dấu ngang
  • Hoa màu xanh lá cây = 30.000 đến 39.999 FP. Vai trái = dấu dọc
  • Hoa màu vàng = 40.000 đến 49.999 FP. Vai trái = nốt nhạc
  • Hoa hồng = 50.000 đến 59.999 FP. Vai trái = lấp lánh
  • Hoa màu đỏ = 60.000 hoặc nhiều hơn. Vai trái = trái tim trôi nổi


Để tăng mức độ tình cảm của bạn, bạn có thể nói chuyện với người ấy (+100 FP mỗi ngày), mặc đồ người ấy thích và nói chuyện (+100 FP), tham gia vào các lễ hội và sự kiện (từ +1000 đến +3000 FP), cho xem con vật người ấy thích (+150 hoặc +250 FP) và tặng quà (nhớ gói bằng đúng màu giấy yêu thích) .Tặng vào ngày sinh nhật +3000 FP, gói lại đc thêm +350 FP

b) Trở thành người yêu – Nhẫn hẹn ước

Bạn phải chứng minh tình yêu bằng cách tặng nhẫn hẹn ước, cho phép bạn tiếp tục kích hoạt hai sự kiện hoa cuối cùng. Sau khi bạn đã tặng nhẫn, bạn KHÔNG THỂ thấy các sự kiện hoa của các ứng viên hôn nhân khác.



Bản chế tác Nhẫn mua tại Silk Country giá 40.000 G, 10 Small Lumber, 15 Lumber, 5 Iron và 5 Sheep's Wool. Nhẫn = 1 Silver Ore + 1 Fluorite. Bạn có thể chế tác bao nhiêu chiếc nhẫn tùy thích, đem bán cũng được khoảng 11.960 G. Có hai cách để trao nhẫn:

Bạn trao nhẫn cho người ấy: Gặp người yêu vào Saturday, Sunny, tặng nhẫn như một món quà. Bạn phải đã nhìn thấy hai sự kiện hoa đầu tiên, người yêu ở hoa xanh (>20.000 FP).

Người ấy của bạn trao nhẫn cho bạn: Nói chuyện với người yêu vào Saturday hoặc Sunday, Sunny nhớ để sẵn nhẫn trong ba lô. Nếu bạn đã tặng >100 món quà và người đó có >25.000 FP sẽ kích hoạt trao đổi. Người đó sẽ sử dụng chiếc nhẫn trong túi của bạn và yêu cầu bạn nghiêm túc trong tình cảm đi. Đối với Elise, trao nhẫn đòi hỏi cô phải có hoa vàng (>45.000 FP). Đối với Raeger, anh ta phải ở tầng một của Restaurant và không đang ở khu vực ăn ngủ của anh ta.

Nếu bạn từ chối tình cảm, Nhẫn vẫn còn nguyên, trừ chiện số quà tặng nâng lên 130 món và ít nhất một tuần sau khi bị từ chối, và dĩ nhiên, lần này bạn phải chủ động tặng.



Nếu thành công sẽ hiện ra cắt cảnh tại cây cầu. Bạn cũng sẽ có thể chọn một biệt danh mà bạn muốn người đó gọi cho bạn. Sự kiện Nhẫn kéo dài một giờ và bạn sẽ trở lại trang trại của mình sau khi sự kiện kết thúc. Một nụ hoa nhỏ màu trắng sẽ xuất hiện bên cạnh màu hoa cũ.

Dessie sẽ ghé chơi, và chỉ cho bạn các bước để kết hôn (yep, người viết chính là Dessie, hehe;)))! Dân làng ở Oak Tree Town cũng sẽ bán tán ra vô trong tuần đầu tiên.

Bây giờ người yêu của bạn sẽ tặng đồ ăn mỗi ngày khi 2 bạn nói chuyện. Mức độ sức chịu đựng của bạn sẽ cần ở mức 2,5 tim trở xuống và người yêu của bạn phải có hoa màu xanh lục (>30.000 FP).
  • Angela: Spinach Salad, Herb Salad, Mixed Salad, Potato Bread, Yogurt Bread
  • Agate: Basil Cheese Bread, Simmered Potato, Cucumber Namul, Shredded Radish, Mushroom Pie
  • Licorice: Chestnut Rice, Shredded Radish, Onion Salad, Mashed Potato, Vegetable Bread
  • Lillie: Aloe Yogurt, Bread, Chiffon Cake, Kimchi, Yogurt Pie
  • Iris: Blueberry Pie, Lemon Tart, Pancakes, Potato Bread, Quice
  • Elise: Cherry Pie, Fruit Gratin, Melon Bread, Pizza, Yogurt Bread
  • Kamil: Basil Cheese Bread, Herb Pie, Cucumber Roll, Potato Bread, Vegetable Bread
  • Nadi: Walnut Bread, Corn Bread, Croquette, Grass Drink, Fried Onigiri
  • Mistel: Apple Pie, Basil Cheese Bread, Blueberry Pie, Lemon Tart, Potato Pancakes
  • Raeger: Potato Bread, Oden, Roasted Mushroom, Samosa, Soy Milk Cake
  • Klaus: Cream Croquette, Melon Bread, Mushroom Salad, Potato Bread, Terrine
  • Fritz: Butter Roll, Corn Muffin, French Toast, Chiffon Cake, Mixed Vegetable Rice


Hai bạn cũng sẽ ăn mừng sinh nhật của bạn. Khi đó là sinh nhật của người yêu, hãy vào nhà của bạn từ 17: 00-23:00 để bắt đầu sự kiện, nơi bạn sẽ nấu thức ăn và đi đến nhà người yêu để ăn tối.. Nếu hai bạn cùng ngày sinh, sự kiện sẽ diễn ra bên trong nhà của bạn, +500 FP kèm 1 nụ hôn dễ thương.

c) Chia tay

Khi bạn cảm thấy mệt mỏi vì muốn yêu người khác (Dessie: as**ole), bạn có thể chia tay. Bằng cách tặng những món người đó ghét cho đến khi hiện hoa tím, hoặc trao Nhẫn cho người khác rồi quay qua kể với người yêu….Người đó sẽ im lặng trong 31 ngày; tránh mặt bạn cả các lễ hội và các sự kiện ngẫu nhiên. Sau thời gian chiến tranh lạnh, bước vào nhà để kích hoạt cảnh chia tay. Nếu bạn quyết định không chia tay, - 1000 FP nhưng vẫn là một cặp. Nếu bạn quyết định chia tay, - 3000 FP và được tự do kết hôn với người khác.

d) Chờ đã! Chúng ta thuộc về nhau!

Nếu bạn quyết định quay trở lại với người ấy, không dễ đâu nha! Yêu cầu hoa đỏ (60.000 FP) và bạn phải tặng ít nhất 10 món có điểm +1.000 FP. Sau 62 ngày, bạn có thể tặng lại Nhẫn cho người ấy.

Cầu hôn


Blue Feather huyền thoại lại xuất hiện. Mua chỗ Otmar giá 150.000 G (Seedling mode 105.000 G), bán lại giá 10G (Dessie: tới khi ta xuất hiện mới có nhé). Đối với Raeger và Mistel, bạn phải chờ cho đến khi họ không làm việc tại cửa hàng.
  • Saturday hoặc Sunday, Sunny
  • Đã thấy sự kiện hoa vàng và những sự kiện hoa hồng (hoặc cả hai sự kiện hoa hồng nếu bạn đang cặp bồ với Elise)
  • Người yêu đang là hoa đỏ
  • Đã nâng cấp nhà thành Big Farm House, 100.000G, 60 Lumber, 60 Stone, 10 Glass Stone, and 7 Emerald. .
Được cầu hôn

Bạn có thể xem cả người yêu cầu hôn mình, tặng >150 món và 30 món +1.000 FP. Khi bạn đã sẵn sàng, hãy bước vào nhà người yêu từ 6:00 đến 23:00 với Blue Feather trong ba lô của bạn. Nếu bạn đã đáp ứng đủ, ngươì ấy sẽ tặng bạn Blue Feather. Dĩ nhiên bạn có thể từ chối, còn muốn nhận lại, tặng ít nhất 200 món quà và qua 7 ngày sau (Dessie: rảnh quá ha).
 
Sửa lần cuối:
11. Các nữ ứng viên kết hôn

Agate
Agate (Mã Não) là kiểm lâm của Safari Park. Rất yêu động vật hoang dã và luôn đi dạo trong rừng.
Agate không có mặt khi bạn chuyển đến Oak Tree Town. Để mở khóa Agate, vào Guild Hall vào mùa thu 1 hoặc sau đó. Cô ấy sẽ giới thiệu bản thân và chỉ cho bạn cách đi đến Safari Park. Vai trò của Agate tương tự như phi công Charles trong Harvest Moon: A New Beginning; cô ấy sẽ đưa bạn từ thị trấn đến một địa điểm xa xôi (và ngược lại). Bạn chỉ cần nói chuyện với Vernoica tại Guild Hall và hỏi về việc đi đến Safari Park.
Ngoài ra, bạn có thể cưỡi ngựa đến Safari Park nhưng mà đi theo Agate mới mang theo vật nuôi để chăn thả trong Safari.
Sinh nhật: Summer 1
Màu giấy gói quà ưa thích: Orange và Red
Thời trang ưa thích: Navy Streetwear, Apron Skirt, Boys' Jumpsuit, Girls' Jumpsuit, Orange Work Outfit, Traditional Farmer, Kung Fu Farmer, Boys' Kimono, Girls' Bright Kimono, Blue Down Vest, Yellow Sweater, Funky Jeans, Orange Shortalls, Orange Jacket, Cat Costume, Dog Costume, Bear Costume, Panda Costume, Penguin Costume
Phụ kiện ưa thích: Bandana, Cowboy Hat, Sunglasses, White Cat Ears, White Dog Ears, Witch's Hat, Yellow Mini Hat
Động vật ưa thích (+250 FP) Tất cả
Favorite Gift (+1000 FP): Cold Noodles = Flour + Egg + Cucumber + Tomato
Loved Gifts (+500 FP): Magic Bait = 2000 G, a crab, a prawn, a medium-sized fish, and a large-sized fish và đưa cho Otmar
Pink Diamonds, Zebu Yogurt+, Jersey Fruit Yogurt+, Zebu Fruit Yogurt+, Zebu Green Cheese+, Zebu Herb Cheese+, Rabbit Cloth+, và Suffolk Cloth+.
Liked Gifts (+300 FP): Fish Feed, Pet Feed, Rabbit Feed, hoặc Chicken Feed . Tomato, Strawberry, Carrot, Cabbage, Radish, Cucumber, Squid, Conger Eel, Black Bass, Salmon, và Arowana. Glass Stone, Turnip Salad, và các loại nấm (trừ Poison Mushroom).
Disliked Gifts (-300 FP): Các loại trà, Grape, Poison Mushroom, Pine Tree Branch, Pebble, Weed, Empty Can, Coin, nước hoa, Soup, Baked Yam, Baked Tomato
Hated Gifts (-500 FP): Angler Fish Stew, Grouper Stew, King Crab Stew, Shark Fin Soup, Spicy Curry, Pumpkin Doria, Cheese Fondue
Horror Gift (-800 FP): Tom Yun Goong

White Flower Event
Mountain Friends

» Đi đến Forest Road
» 9:30 tới 12:00
» Tuesday, Thursday, Friday
» Sunny
» Có 5000 FP với Agate
  • Lựa chọn 1: You bet! ( +2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Sorry, I’m busy( -1000 FP)
Purple Flower Event
Looking for the Night Child

» Đi đến the Forest Road
» 21:00 tới 23:30 pm
» Tuesday, Thursday, Friday
» Sunny
» Agate có hoa tím
» Đã xong sự kiện hoa trắng
  • Lựa chọn 1: I hope you find it soon ( -1000 FP)
  • Lựa chọn 2: Let's search together (+2000 FP)
Yellow Flower Event
An Important Collection

» Nhà của Agate
» 22:30 tới 23:30
» Saturday, Sunday
» Sunny
» Agate có hoa vàng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Agate
  • Lựa chọn 1: Tell me more about it ( +3000 FP)
  • Lựa chọn 2: Let's tell scary stories! (-2000 FP)
Pink Flower Event
Strange Confusion

» Đi từ Piedmont đến Oak Tree Town)
» 10:00 tới 13:00
» Saturday, Sunday
» Sunny
» Agate có hoa hồng
» Lillie có hoa tím
  • Lựa chọn 1: Heartburn? (-2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Jealousy? (+3000 FP)
Angela
Cô sống cùng mẹ, Veronica, tại Guild Hall và làm việc trong phòng khám với bác sĩ Marian. Angela (Thiên Sứ) rất quan tâm đến sức khỏe của mẹ cô, vì cô cảm thấy Veronica không có đủ thời gian để chăm sóc bản thân.
Bạn sẽ thấy Angela làm việc trong phòng khám hầu hết thời gian. Khi cô ấy đang làm việc, cô ấy sẽ đi lang thang chỗ mấy cái kệ.
Sinh nhật: Winter 2
Màu giấy gói quà ưa thích: Blue hoặc White
Thời trang ưa thích: Blue Work Clothes, White Streetwear, Orange Work Outfit, Sailor Uniform, Sailor Scarf, Violet Hakama & Apron, Yellow Hakama & Apron, Sky-Blue Raincoat, Casual Jacket, Yellow Plaid Raincoat, Pink Casual Jacket, Dashing Prince Uniform, Cobolt Hoodie, Cool Black Vest, Winter Knit, White Doctors' Uni., White Habit, White Ninja Garb, Magical Girl Costume, Super Maid's Uniform
Phụ kiện ưa thích: Blue Framed Glasses, Round Glasses, White Framed Glasses
Liked Animals (+150 FP): Cats, Dogs, và Lemurs
Favorite Gift (+1000 FP): Fall Herb Tea = Fall Tea Leaves + 1 loại herb
Loved Gifts (+500 FP): Spring Tea Leaves, Summer Tea Leaves, Fall Tea Leaves. Tất cả các loại trà pha Tea, Cherry Tea, Vegetable Tea, Spring Tea, Summer Milk Tea…
Liked Gifts (+300 FP): Turnip, Tomato, Corn, Watermelon... Lemon, Orange... Thảo dược, Tomato Salad, và Walnut Bread. Snowdrop flower, White Rose, Lily, và trang sức màu trắng.
Disliked Gifts (-300 FP): Wine, Empty Can và Fish Bones, Rock và Pebble. Scrap Ore, Aloe Juice, Carrot Juice, Chocolate Juice, Honey Shake, Lassi. Catfish, Conger Eel
Hated Gifts (-500 FP): Grass Drink và Poison Mushroom
Horror Gift (-800 FP): Spicy Curry

White Flower Event
To Become a Guildmaster

» Oak Tree Town Guild Hall, lầu 2
» 19:00 tới 23:00
» Các ngày
» Sunny
» Có 5000 FP với Angela
  • Lựa chọn 1: Of course! (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Maybe...(-1000 FP)
Purple Flower Event
Pond Rumors

» Đi từ hướng đông Oak Tree Town qua hướng tây
» 11:00 tới 14:00
» Sunday
» Sunny
» Angela có hoa tím
» Đã xong sự kiện hoa trắng
  • Lựa chọn 1: To be the world's best farmer (+500 FP)
  • Lựa chọn 2: To be better friends with Angela (+2000 FP)
  • Lựa chọn 3: I'd want something to eat (-1000 FP)
Yellow Flower Event
Watch What You Say

» Oak Tree Guild Hall, lầu 2
» 19:00 tới 23:00
» trừ Sunday
» Sunny
» Angela có hoa vàng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Angela
  • Lựa chọn 1: Because you're a girl (-1000 FP)
  • Lựa chọn 2: Because you're you (+3000 FP)
Pink Flower Event
Angela's Intemperance

» Oak Tree Town Guild Hall, Clinic
» 7:30 trừ 12:00
» Trừ Sunday
» Sunny
» Angela có hoa hồng
» Veronica có 10,000 FP
» Marian có 5000 FP
» Bạn có ý định nghiêm túc với Angela
» Đã xong sự kiện hoa vàng
  • Lựa chọn 1: Put her to bed (+3000 FP) với Angela, (+1000 FP) với Veronica
  • Lựa chọn 2: Stand back and watch (-2000 FP )
Elise
Giàu có nhưng không chảnh chó, chỉ có thể là Elise, quản lý trang trại Margaret Farm gần Oak Tree Town. Sở hữu biệt thự và trang trại rộng lớn, 1 đống nhân viên chăm sóc cây trồng và vật nuôi, và Elise chỉ giám sát và đưa ra hướng dẫn. Yep, cô nàng khó chinh phục nhất SOS (bên HM lúc nào cũng đưa ra mấy đứa vàng hoe khó ăn)
Elise (Công Nương) không quan tâm đến nông nghiệp. Bạn sẽ thấy rằng cô ấy quan tâm nhiều đến thu nhập hơn là làm bằng cái tâm. Bạn sẽ không thấy cô bị bẩn tay khi trồng cây hay vắt sữa bò. Đó là vì cô ấy có 1 đống người hầu!
Có lẽ bạn có thể thuyết phục cô ấy rằng điều hành một trang trại đòi hỏi cái tâm nhiều hơn.
Nếu bạn muốn kết hôn với Elise, bạn phải hoàn thành năm sự kiện khủng sau: Farm Inspection 1, Farm Inspection 2, Cow Birth, Farm Inspection 3, và What a Farmer Should Be. Khi năm sự kiện kết thúc, khoảng vào Winter năm thứ 2, bạn có thể bắt đầu kích hoạt các sự kiện hoa.
Sinh nhật: Winter 22
Màu giấy gói quà ưa thích: Gold và Red
Thời trang ưa thích: Pch. Girls' Overalls, Red Hoodie, Sailor Scarf, Kung Fu Farmer, Nordic Dress, Pink Argyle Swt. Vest, Rose Pink Dress, Cosmos Pink Coat, Pink Casual Jacket, Girls' Kimono, Platinum Coat, Pink High-Neck Jkt., Strawberry Hoodie, White Poncho, Red Chef's Uniform, Magical Girl Costume, Ruby Cheongsam, Pink Maid's Uniform, Red Butler's Uniform, Cat Costume
Phụ kiện ưa thích: Crown, Pink Mini Hat, Red Cowboy Hat, Red Hiker's Hat, Red Framed Glasses
Liked Animals (+150 FP): Angora Rabbit, mèo và chó
Favorite Gift (+1000 FP): Chocolate Fondue = Flour + Strawberry + Cocoa Pack + Milk.
Loved Gifts (+500 FP): Cream Puff = Flour + Egg + Milk + Butter. Golden Watermelon, Zebu Milk+, Chocolate Ice Cream, Chocolate Cookies, Pink Diamond, Almond Pudding, Mango Ice Cream, và Mango Cake.
Liked Gifts (+300 FP) : Bread, Tea tree leaves: Spring Tea Leaves. Watermelon, Pineapple, và Melon; Honey; Gems: Amethyst, Ruby, và Diamond; Carnation, Pink Rose, và Tulip; các loại Drink trừ Grass Drink; các loại Snack trừ Pumpkin Pudding, Vegetable Cake; các loại trái cây; Golden Araucana Egg và Golden Silkie Eggs.
Disliked Gifts (-300 FP): Các loại cá, hạt giống, côn trùng, rượu, Soup, Salad, Lumbers, Oil, Ice, Coffee Packs; đồ ăn cho thú cưng, và Old tools.
Hated Gifts (-500 FP) :Mixed Salad, Carrot Soup, Tomato Soup, Spinach Soup, Seafood Rice, Bouillabaisse, vỏ sò, Scrap Ore, Pebbles và Small Lumber, large eels, Octopus, Catfish, Snakehead, Snowball, và Weeds.
Horror Gift (-800 FP): Marlin Steak

Farm Rival Events
Elise đặc biệt ở chỗ cô có đến 2 sự kiện hoa hồng (cùng với thử thách xì tai phú ông kén rể).
Sau khi kết hôn, Elise sẽ chuyển đến nhà của bạn và tặng ngôi biệt thự cho những người hầu của mình. Cô ấy vẫn sẽ đến Margaret Farm để kiểm tra mọi thứ.

Farm Inspection 1

>>
Ra khỏi nhà
>> Lúc nào cũng được
>> Trừ Sunday
>> Elise có 3,000 FP, bạn có 500 Conquest points

Elise sẽ kêu bạn đem đến 1 loại rau củ nào đó
  • Vegetable có dưới 2 stars (-500FP)
  • Vegetable 2.5~4.5 stars (+1,000FP)
  • Vegetable 4.5~5 stars (+3,000FP)
Farm Inspection 2

>>
Ra khỏi nhà
>> Lúc nào cũng được
>> Trừ Sunday
>> Elise có 3,000FP ; bạn có 1,000 Conquest points; đã xong Farm Inspection 1
Như hổm bữa thoi, mà giờ là sữa, bỏ sữa vô túi rồi tới nhà Elise.
  • Milk có dưới 2 stars (-500FP)
  • Milk 2.5~4.5 stars (+1,000FP)
  • Milk 4.5~5 stars (+3,000FP)
Cow Birth

>>
Đến trang trại nhà Elise
>> Ngày nào cũng được
>> 9:00-11:00; 14:00-17:00
>> Elise có 4,000FP; bạn có 1,500 Conquest points; đã xong Farm Inspection 2

Không cần làm gì hết, xem phim là xong

Farm Inspection 3

>>
Đến trang trại nhà Elise
>> Ngày nào cũng được
>> 9:00-11:00; 14:00-17:00
>> Elise có 5,000FP; bạn có 2,000 Reputaion points; có 3 con bò; đã xong Cow Birth

Không cần làm gì hết, xem phim là xong

What a Farmer Should Be

>>
Nhà của bạn
>> Ngày nào cũng được, Winter năm 2 trở đi
>> Vừa ngủ dậy
>> Elise có 20,000FP; đã xong Farm Inspection 3

Sau sự kiện này bạn sẽ đạt tối đa điểm reputation với Elise, nếu bạn là con trai thì sẽ đi tiếp sự kiện hoa, còn nếu là con gái thì bạn đã hoàn thành các sự kiện của đối thủ Elise.

Blue Flower Event
Little by Little

» Dinh thự Elise, Library tầng 2
» 15:20 tới 17:00
» Trừ Sunday, Wednesday
» Rainy
» Elise có 25,000 FP
» Đã xong What a Farmer Should Be
  • Lựa chọn 1: It's easier to ask your employees: (+500 FP)
  • Lựa chọn 2: I can teach you if you'd like (+2000 FP)
  • Lựa chọn 3: You said I could laugh! (-2000 FP)
Green Flower Event
Choosing a Dress

» Dinh thự Elise, Dressing room tầng 1
» 16:00 tới 18:00
» Trừ Sunday
» Sunny
» Elise có hoa xanh lá
  • Lựa chọn 1: I'd pick the red dress (+1000 FP)
  • Lựa chọn 2: I'd pick the blue dress (-1000 FP)
  • Lựa chọn A: You look beautiful (+1000 FP)
  • Lựa chọn B: You look adorable (+500 FP)
Pink Flower Event
The Maiden and the Calf

» Đi vào trang trại Margot
» 9:00 tới 16:00
» Trừ Sunday
» Sunny
» Elise có hoa hồng (>50,000 FP)
» Bạn có ý định nghiêm túc với Elise
» Có Animal Medicine trong balo
  • Lựa chọn 1: Use Animal Medicine (+3000 FP)
  • Lựa chọn 2: Just watch (-3000 FP)
Pink Heart Event
Complex

» Đi từ hướng đông sang tây Oak Tree Town
» 9:00 tới 16:00
» Trừ Sunday
» Sunny
» Elise có hoa hồng (>55,000 FP)
» Iris có hoa tím
» Bạn có ý định nghiêm túc với Elise
  • Lựa chọn 1: Yes, that's true (-2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Elise is a good person too. (+3000 FP)
 
Sửa lần cuối:
Iris
Người phụ nữ này chuyển đến Oak Tree Town từ rất lâu và sống với em trai của cô, Mistel, tại cửa hàng đồ cổ. Cô hay ở trên lầu, cô viết truyện và tiểu thuyết. Iris (Diên Vĩ) có tính cách hơi thiếu tự tin.
Có vẻ như cô ấy và Klaus là một cặp vợ chồng, nhưng Iris nói khác. Hai người họ chỉ là bạn bè và thích nói chuyện với nhau về những điều họ làm. Bạn sẽ thấy họ trò chuyện với nhau trong nhà vào các ngày thứ Hai, thứ Ba và thứ Năm trong khoảng từ 10:00-21:30.
Sinh nhật: Fall 6
Màu giấy gói quà ưa thích: Black và Purple
Thời trang ưa thích: Purple-Checked Jacket, Smith's Outfit, Gardening Outfit, Violet Hakama & Apron, Nordic Dress, Violet Tank Top, Cosmos Pink Coat, White Jacket, Platinum Coat, Gothic Dress, Formal Kilt, Elegant Dress, Purple Shortalls, Purple Cardigan, Cool Skirt, Black Shortalls, Black Doctors' Uni., Black Habit, Blk. Butler's Uniform, Witch Clothes
Phụ kiện ưa thích: Black Framed Glasses, Black Cowboy Hat, Black Hiker's Hat, Cowgirl Hat, (Dunhill's Hat), Monacole Sunglasses, Witch's Hat
Động vật ưa thích(+250 FP) tất cả mèo

Favorite Gift (+1000 FP): Borscht = Carrot + Cabbage + Onion + Tomato + một herb.
Loved Gifts (+500 FP): Pink Diamond, Araucana Herb Mayo+, Zebu Green Cheese+, Zebu Herb Cheese+, Zebu Herb Butter+, and Zebu Fruit Yogurt+. Purple Suffolk, Rabbit, và Alpaca yarns.
Liked Gifts (+300 FP): Trà, Bergamot, Bay Leaf, fireflies, Amethyst, Sandrose, flower bouquets, Pink Carnation và Gentian, trái cây, Coffee Pack, Tomato Salad, Herb Salad, Herb Soup, Stew, Vegetable Bread, Jersey Herb Cheese+, Jersey Herb Butter+, Silkie Herb Mayo+, Herb Jam, Blueberry Jam, Purple Downy Tuft, mấy cái đồ màu tím, perfume
Disliked Gifts (-300 FP):
Các loại bọ, cá, rác: Rock, branches, Chestnut, Junk Ore, Weeds, Blue Magic Flower..., đồ ăn cho thú Fodder,mushrooms,Turnip Stew, Boiled Pumpkin, Mushroom Salad, Mushroom Soup, Mushroom Ice Cream…
Hated Gifts (-500 FP): Beetles, Empty Can, cá khổng lồ: Aligator Gaar, Soft Shell Turtle, fish bait, Fish Feed, Fish Bones, Poison Mushroom
HORROR Gift (-800 FP): Roasted Mushrooms = a mushroom.

White Flower Event
Love Story

» Antique shop, lầu 2
» 12:00 tới 15:00
» Trừ Wednesday
» Iris có 5000 FP
  • Lựa chọn 1: Nope! Never (1000 FP)
  • Lựa chọn 2: Yes. Right now, in fact (+1000 FP)
    • Lựa chọn A: I'm looking at her (+1000 FP)
    • Lựa chọn B: I can't say (-1000 FP)
  • Lựa chọn 3: Once, long ago (+500 FP)
Purple Flower Event
It's a Different Day

» Đi đến Antique Shop
» 21:00 tới 23:30
» Trừ Wednesday
» Sunny
» Iris có hoa tím và bạn chưa nói chuyện với Iris cả ngày hôm đó
» Mistel có 5000 FP
» Đã xong sự kiện hoa trắng
  • Lựa chọn 1: I came to see Iris. (+1000 FP)
  • Lựa chọn 2: I came to see you, Mistel (-1000 FP với Iris, -500 FP với Mistel)
    • Lựa chọn A: I've come to talk to Iris (+500 FP)
    • Lựa chọn B: I've come to talk to Mistel (-1000 FP với Iris, -500 FP với Mistel)
  • Lựa chọn I: Just normal stuff.(+500 FP)
  • Lựa chọn II: I thought about you. (+2000 FP)
  • Lựa chọn III: I visited some other girls. (-2000 FP)
Yellow Flower Event
Picky Eater...?

» Raeger's Restaurant
» 11:00 tới 14:00
» Trừ Wednesday
» Sunny
» Iris có hoa vàng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Iris
  • Lựa chọn 1: Don't like Clams? (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: You have discerning taste (-1000 FP)
Pink Flower Event
Breaking Up

» Antique shop, lầu 2
» 12:00 tới 15:00
» Monday hoặc Tuesday
» Sunny
» Iris có hoa hồng
  • Lựa chọn 1: Oh... okay. Goodbye. (-2000 FP )
  • Lựa chọn 2: No! Don't leave me! (+3000 FP )
Licorice
Licorice (Cam Thảo) đến từ một thị trấn xa xôi, nơi cô từng giúp chú của mình làm ở khu vườn, nghiên cứu về thực vật. Cô cảm thấy rằng thực vật có linh hồn của riêng mình và có thể phản ứng với cách chúng được con người đối xử. Cô ấy thậm chí còn dành thời gian để nói chuyện với các loài cây.
Bạn sẽ không gặp Licorice cho đến Summer năm 2. Cô nàng sẽ sống ở quán trọ của Maurice phòng 202.
Licorice dành phần lớn thời gian lang thang xung quanh các khu vực hoang dã bên ngoài thị trấn. Vào các ngày Sunday và Tuesday trong khoảng thời gian từ 10:30 đến 20:00, bạn sẽ không thể gặp cô ấy.

Sinh nhật: Winter 27
Màu giấy gói quà ưa thích: Blue and Green
Thời trang ưa thích: Boys' Overalls, Orange Work Shorts, Green Hoodie, Crims. Knickerbockers, Green-Checked Jacket, Aqua Blue V-Neck Dress, Green & Cream Apron, Bl.-Green Girls' Jumpsuit, Short Cheongsam, Black & Green Outfit, Lime Green Coat, Casual Jacket, Leaf Green Coat, Boys' Bright Kimono, Cobolt Hoodie, Cool Mini Vest, Yellow High-Neck Jkt., Cool Green Coat, Emerald Cheongsam, Panda Costume
Phụ kiện ưa thích: Black Cat Ears, Dunhill's Hat, Green Reading Glasses, Knit Cap, Monacole
Liked Animals (+150 FP): Cats, Tanuki, và Foxes

Favorite Gift (+1000 FP): Soybean Salad = Soybean + Cabbage.
Loved Gifts (+500 FP): đồ ăn đã nấu chín: Herb Soup, Spinach Salad, và Simmered Potato. Plum Vinegar Salad, Mixed Salad, Burdock Root Salad, Burdock Root Soup, Grilled Pumpkin, Tofu Hamburger, và Sauteed Lotus Root.
Liked Gifts (+300 FP): tất cả hoa: Cactus, Hilton Daisy, Roses, Moondrop, Red Magic Flower; tất cả trà. Cherry, Peach, Snowball, Bamboo Shoots, Flower bouquets, Mushrooms, Elli Leaves, Golden crop seeds, trang sức xanh lá, Herb Salad, Tomato Salad, Radish Salad, Onion Salad, Onion Soup, Soy Milk, Mashed Potato, Aloe Juice, Carrot Juice, và Tomato Juice.
Disliked Gifts (-300 FP): Frogs, Wasabi, rác: Empty Can, Coin, Weeds; Amethyst, Emerald, Iron, Scrap Ore, Silver; đồ ăn nấu từ cá, thức ăn cho thú, mồi cây, rượu, gỗ; Milk Stew, Milk Rice
Hated Gifts (-500 FP): Sea Urchin, Sea Food Rice Bowl, Chirashi Sushi, Fish Feed, Fish Bones, Goliath Frog, Hiki Frog, Venus Comb, và Conger Eel, Angler Fish, Snakehead
HORROR Gift (-800 FP): Large Snakehead

White Flower Event
Plant Research

» Đi từ Riverside Pasture đến Piedmont
» 7:30 tới 10:00
» Monday, Thursday, Friday, Saturday
» Sunny
» Licorice có 5000 FP
  • Lựa chọn 1: Observe her (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Surprise her (-1000 FP)
Purple Flower Event
Plant Storytime

» Đi từ Riverside Pasture đến Piedmont
» 7:30 tới 10:00
» Monday, Thursday, Friday, Saturday
» Sunny
» Licorice có 10,000 FP
  • Lựa chọn 1: I doubt that (-1000 FP)
  • Lựa chọn 2: I'll give it a try too (+2000 FP)
Yellow Flower Event
Date Talk

» Maurice's Inn, lầu 2, phòng Licorice
» 6:00 tới 10:00
» Sunday
» Sunny
» Licorice có 40,000 FP
» Bạn có ý định nghiêm túc với Licorice
  • Lựa chọn 1: Talk to me about plants (+1000 FP)
    • Lựa chọn A: I like farming (+500 FP)
    • Lựa chọn B: I like you (+2000 FP)
    • Lựa chọn C: Let's not talk about that (-2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Let's use gestures instead! (-2000 FP)
Pink Flower Event
The Ultimate Lựa chọn

» Đi từ Riverside Pasture đến Piedmont
» 7:30 tới 10:00
» Monday, Thursday, Friday, Saturday
» Sunny
» Licorice có 50,000 FP
  • Lựa chọn 1: Do you like plants better? (-3000 FP)
  • Lựa chọn 2: I don't mind at all. (+3000 FP)
Lillie
Lillie (Bách Hợp) sống với bố cô, Maurice, và em gái, Melanie, tại quán trọ ở Oak Tree Town. Cô ấy thích giúp đỡ những người dân làng khác, và cố gắng trở thành người chị gương mẫu cho Melty. Cô có niềm đam mê ngắm nhìn bầu trời, mây và hiện tượng khí quyển khác.
Vì niềm đam mê thời tiết của cô, Lillie là người dự báo thời tiết địa phương trên truyền hình. Mỗi buổi sáng bạn có thể điều chỉnh và xem thời tiết ngày hôm sau trên TV của bạn. Bạn cần phải xây dựng hệ thống truyền hình cho ngôi nhà của bạn, mua bản thiết kế từ cửa hàng đồ cổ của Mistel giá 2500 G, sau đó kết hợp 12 Black Lumber, 6 Bottles, 5 Iron, 5 Glittering Stone và 3 Crystal. Nếu bạn chưa mở Safari Park, bạn có thể đi lặn trên sông để lấy Bottle và Glittering Stone; Iron và Crystal có thể được mua chỗ Asche tại gian hàng Silk Country.
Vì khá bận rộn với chương trình TV, Lillie sẽ ra khỏi thị trấn từ 7:30 sáng đến 17:00 trong tuần. Mặc dù vẫn có dự báo thời tiết cuối tuần nhưng hình như là buổi thu trước hôm trước.

Sinh nhật: Summer 6
Màu giấy gói quà ưa thích: Red và Yellow
Thời trang ưa thích: Apron Skirt, Red Farm Boys' Duds, Red Hoodie, Crims. Knickerbockers, Kung Fu Farmer, Nordic Dress, Rose Pink Dress, Red Alpine Skirt, Red Poncho, Pink Casual Jacket, Wild Rocker, Boys' White School Uni., Strawberry Hoodie, Orange Shortalls, Striped Poncho, Red Chef's Uniform, Red Ninja Garb, Ruby Cheongsam, Red Butler's Uniform, Dog Costume
Phụ kiện ưa thích: Bandana, Brown Dog Ears, Beret, Flower Pin, Mariner's Hat, Red Framed Glasses
Liked Animals (+150 FP): trừ Weasel và Tanuki

Favorite Gift (+1000 FP): Chocolate Ice Cream = Ice + Milk + Cocoa.
Loved Gifts (+500 FP): Iced Cocoa, Cafe Mocha, Chocolate Shake, Chocolate Pudding, Chocolate Juice, và Chocolate Cake. Rd. Alpaca-Wl. Cloth+, Red Rabbit-Fur Cloth+, Red Rabbit-Fur Cloth+, Red Suffolk-Wool Cloth+, Red Cloth+, Fruit Yogurt+, Jersey Fruit Yogurt+, Zebu Fruit Yogurt+, Jersey Milk+, and Zebu Milk+.
Liked Gifts (+300 FP): Fish, Tea leaves, Milk, và Flowers; Fireflies, Dragonflies, Butterflies, Tree Fruit, Red Cloth, Amethyst, Flower bouquets, Flower seeds, Milk+, Jersey Milk, Zebu Milk, Red jewelry, Honey, Tea Drinks, Juices, Shakes, Ice Cream (trừ Pumpkin Ice Cream), Cake (trừ Vegetable Cake), Pudding, và Soy Milk Pudding
Disliked Gifts (-300 FP): Emerald, Sandrose, Diamond; Coin, Empty Can, Fish Bones; Honeycomb, Plum, Snowball; Silver, Glass Stone, Iron; Pumpkin, Golden Pumpkin, Sweet Potato, Golden Sweet Potato, Tomato, Golden Tomato, Carrot, Golden Carrot, Wine, Fish Feed, Chestnut Rice, Sweet Potato, Pumpkin Doria, Poison Mushroom, Potato Pancake, Mixed Salad, Milk Salad, Vegetable Bread, Corn Salad, Boiled Corn, Roasted Corn
Hated Gifts (-500 FP): Carrot Juice, Carrot Soup, Pumpkin Croquette, Pumpkin Salad, Pumpkin Ice Cream, Pumpkin Pie, Boiled Pumpkin, Pumpkin Pudding, Tomato Salad, Tomato Soup, Grilled Tomato, Tomato Juice, Tomato Risotto, Stuffed Tomato
HORROR Gift (-800 FP): Grilled Pumpkin.

White Flower Event
Lillie's Daily Life

» Đi từ Piedmont đến Oak Treee Town
» 10:00 tới 17:00
» Saturday hoặc Sunday
» Sunny
» Lillie có 5,000 FP
  • Lựa chọn 1: You're a kind person (+1000 FP)
    • Lựa chọn A: I like growing things (+1000 FP)
    • Lựa chọn B: Because it makes money (-1000 FP)
  • Lựa chọn 2: You've gotta be bored (-1000 FP)
Purple Flower Event
Lillie's Weather Knowledge

» Đi từ Oak Tree Town đến Piedmont
» 11:00 tới 14:00
» Saturday hoặc Sunday
» Sunny
» Lilie có hoa tím
  • Lựa chọn 1: That's amazing! (+1000 FP)
  • Lựa chọn 2: You read that from a report (-1000 FP)
  • Lựa chọn 3: You've studied a lot (+2000 FP)
Yellow Flower Event
Too Embarrassing...!

» Maurice's Inn, phòng Lillie
» 6:00 tới 9:00
» Saturday hoặc Sunday
» Sunny
» Lillie có hoa vàng
» Melanie có 10,000 FP
» Bạn có ý định nghiêm túc với Lillie
  • Lựa chọn 1: Sure! She can come. (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: I'd rather it be just us. (-1000 FP)
Pink Flower Event
A Little Progress

» Đi từ Riverside Pasture tới Piedmont
» 10:00 tới 17:00
» Saturday hoặc Sunday
» Sunny
» Lillie có hoa hồng
  • Lựa chọn 1: I think I'll go home. (-1000 FP)
  • Lựa chọn 2: Do you want to break up? (+3000 FP)
 
Sửa lần cuối:
12. Các nam ứng viên kết hôn
Fritz
Fritz là chủ Grenhill Farm phía tây Oak Tree Town. Anh chàng này có điểm giống giống bạn ở chỗ cũng muốn nông trại nhà phát triển, hẻo cái là ảnh dở tệ, cái trại của ảnh như cái chuồng heo, dù anh chàng này ko phải dạng lười biếng hay thiếu kiên nhẫn (dòng HM cấm kị thiếu kiên nhẫn) chả qua là do ảnh hỏng bít phải làm sao, phải bắt đầu từ đâu. Nói chung đây là 1 anh chàng tốt bụng, mới đầu game đã xuất hiện, và luôn động viên bạn.

Sinh nhật: Spring 8
Giấy gói quà ưa thích: Orange và Green
Favorite Outfits: Boys' Overalls, Green Hoodie, Knickerbockers, Green-Checked Jacket, Orange Work Outfit, Green & Cream Apron, Gr. Merchant Wear, Lime Green Coat, Green Tropical Pareo, Leaf Green Coat, Boys' Kimono, Boys' Bright Kimono, Black Poncho, Yellow High-Neck Jkt., Orange Jacket, Bright Skirt, Cool Green Coat, Green Ninja Garb, Emerald Cheongsam, Knight's Armor
Favorite Accessories: Crown, Cat Sunglasses, Green Framed Glasses
Loved Animals (+250 FP): Large Dogs, Small Dogs, Weasels
Liked Animals (+150 FP): mấy con còn lại
Favorite Gift (+1000 FP): Mitten Crab Soup = Mitten Crab + mushroom + egg.
Love gifts (+500 FP): Golden Silkie Eggs: thỏ, cừu, lạc đà, và lông thú Angora; sữa Jersey và Zebu,Pink Diamonds và các công cụ Mythic; Gold yarns và Gold cloth từ lông cừu Alpaca; Suffolk Sheep, Camel, Llama, và Goat, Emerald Jewely, Zebu Herb Cheese +, Zebu Herb Butter +, Zebu Fruit Yogurt +, Araucana Mayo + và Araucana Herb Mayo +. Marlin Steak và Sturgeon Soup.
Liked Gifts (+300 FP): Các con bọ và cá (sò), Snack và đồ uống chế biến, Golden crops, Orichalcum Hoe và Orichalcum Watering Can, Green Downy Tuft và Green Cloth, Yellow Rabbit Cloth, Jersey Yogurt+, Silkie Mayo+, và Zebu Butter+.
Dislike gifts (-300 FP): Pottery, Rocks, Sakura Branches, Wild herbs, và Bottles; hoa và hạt giống hoa, hạt giống khô, trái cây khô (trừ dried golden crops); rựơu; gỗ
Hated Gift (-500 FP): Spicy Curry, Poisonous Mushroom, Leash
Horror Gift (-800 FP): Fish Bones


CÁC SỰ KIỆN ĐỐI THỦ

A Helping Hand

» Đi vào Hillside Farm Area (nông trại của Fritz/Giorgio)
» 8:00 am - 2:00 pm
» Trừ Wednesday
» Sunny
» Fritz có 3000 FP
» Fritz chưa cưới ai
» Bạn có 500 điểm Reputation với Fritz

Kết quả: +1000 FP với Fritz

Fishing Introduction

» Đi câu cá ngoài cây cầu cảng
» 8:00 am - 2:00 pm
» Trừ Wednesday
» Sunny
» Fritz có 3000 FP
» Fritz chưa cưới ai
» Bạn có 800 điểm Reputation với Fritz
» Đã xong A Helping Hand

Lựa chọn 1: Give the fish ( +1000 FP với Fritz)
Lựa chọn 2: Don't give the fish (+500 FP với Fritz)

Field Expansion

» Đi vào nông trai của Fritz/Georgio
» 8:00 am - 2:00 pm
» Trừ Wednesday
» Sunny
» Fritz có 4000 FP
» Fritz chưa cưới ai
» Bạn có 1200 điểm Reputation với Fritz
» Đã xong Fishing Introduction

Kết quả: +100 FP với Fritz, và tăng tối đa điểm reputation với Fritz

White Flower Event
No Reward for Assistance

» Đi từ Oak Tree Town từ hướng đông sang tây men theo con đường phía bắc
» 11:00 tới 14:00
» Wednesday
» Sunny
» Fritz có 5000 FP trở lên

  • Lựa chọn 1: Help (+1500 FP )
    • Lựa chọn A: Help (+1500 FP )
    • Lựa chọn B: Observe (-1000 FP )
  • Lựa chọn 2: Observe (0 FP )
Purple Flower Event
Unexpected Skills


» Bên trong nhà Fritz
» Monday, Tuesday, Thursday
» 11:00 tới 14:00
» Sunny
» Fritz có hoa tím

  • Lựa chọn 1: I wish I had a husband! (+1500 FP)
  • Lựa chọn 2: I'm surprised you can cook! ( -1000 FP )
  • Lựa chọn 3: Did you go to the store... (-1000 FP)
Yellow Flower Event
Head Over Heals!

» Nhà hàng của Raeger, lầu 2
» 19:00 đến 23:00
» Wednesday
» Sunny
» Fritz đang ở mức tình cảm trên hoa vàng
» Raeger có hơn 5000 FP (hoa tím = 10,000 FP)
» Bạn có ý định nghiêm túc với Fritz

  • Lựa chọn 1: Look away.(-1000 FP với Fritz, -300 FP với Raeger)
  • Lựa chọn 2: Chide Fritz. (+1000 FP với Fritz, +300 FP với Raeger)
    • Lựa chọn A: Of course!(+1000 FP)
    • Lựa chọn B: I dunno...(-1000 FP )
    • Lựa chọn C: I'm kinda rethinking it... (-2000 FP )
  • Lựa chọn 3: Gush along (+1000 FP)
Pink Flower Event
Chasing a Dream

» General Store của Otmar
» 6:00 đến 9:00
» Trừ Sunday
» Sunny
» Fritz có hoa hồng

  • Lựa chọn 1: Wow, you're kind of a simpleton ( -2000 FP )
  • Lựa chọn 2: So it was kind of a gut feeling? (+2000 FP)
Kamil
Anh chàng này đến từ một thị trấn xa xôi mà có thể (hoặc có thể không) từ 1 trò chơi điện tử nào đó. Anh tìm kiếm những bông hoa đẹp cho những luống hoa của mình, vì vậy anh rời khỏi thị trấn cũ để tìm kiếm những loại hoa mới. Anh thích lang thang quanh rừng và trang trại của Georgio, ngắm nhìn những loại hoa khác nhau để lấy cảm hứng.
Bạn sẽ không gặp Kamil cho đến sau mùa xuân năm 2. Bạn sẽ cần phải có ít nhất 3 nhà cung cấp Trade Depot được mở khóa (điều này không khó), và đi đến Trade Depot vào một ngày nắng. Veronica sau đó sẽ giới thiệu hai người với nhau. Sau khi mở khóa, anh sẽ ở lại Oak Tree Town ngoại trừ vào thứ Hai và thứ Sáu, và không có mặt trong khoảng từ 11:00 đến 20:30.
Kamil sống ở tầng trên Inn của Maurice. Bạn có thể tìm thấy anh ta trong phòng 204, là phòng cuối cùng ở cuối hành lang.


Sinh nhật: Fall 1
Giấy gói quà ưa thích: Blue và White
Thời trang ưa thích: Work Apron, Blue Work Clothes, Aqua Blue V-Neck Dress, Bl.-Green Girls' Jumpsuit, Sailor Uniform, Aqua Coat, Sky-Blue Raincoat, Aqua Tailored Jacket, Alpine Skirt, Blue Jinbei, Down Jacket, Boys' Black School Uni., Girls' Black School Uni., Cobolt Hoodie, Down Vest, Casual Shortalls, Cool Blue Coat, Cardigan, Gray Hoodie, Stylish Blue Jacket, Casual Rocker, Blue-Striped Poncho
Phụ kiện ưa thích: Bandana, Blue Cowboy Hat, Blue Hiker's Hat, Blue Framed Glasses, Cat Sunglasses, Flower Hair Pin, Knit Cap
Động vật ưa thích (+150 FP): Mèo
Favorite Gift (+1000 FP): Tom Yun Goong = prawn + mushroom.
Loved Gifts (+500 FP) Herb Tea, Spring Herb Tea, Summer Herb Tea, Fall Herb Tea, và Earl Grey Tea. Vải nhuộm xanh cao cấp: Blue Cloth+, Blue Alpaca Cloth+, Blue Rabbit Cloth+, và Blue Suffolk Cloth+.0
Liked Gifts (+300 FP): Marguerite Daisy, Pink Carnation, Roses, Tulips… và Thyme, Mint, Rosemary,…; len nhuộm xanh, quần áo màu xanh, mấy cái đồ làm trong Cheese Factory, Fruit Wines, Tea Leaves, Fireflies, Milk Tea, Apple Tea…, Shrimp Chili, Curry Powder, Curry Rice, Curry Salad, Herb Soup, Herb Salad, Herb Pie, Golden Araucana Egg, Golden Silkie Egg, và trang sức màu trắng
Disliked Gifts (-300 FP): các loài bọ trừ frogs, đồ ăn vặt, Fruit Shakes, Fruit Juices, Fruit Jams, Rocks và Weeds, đồ ăn cho thú, Fish bait, Dried fruit, sản phẩm từ sữa Jersey Milk, Milk Stew, Milk Spread, Milk Salad…, Lumber, Poison Mushroom, Baked Yam, Carrot Soup.
Hated Gifts (-500 FP) : các món tráng miệng: Almond Caramel, Almond Pudding, Apricot Cake, Banana Ice Cream, Chocolate Cookies, Chocolate Fondue, Chocolate Ice Cream, Chocolate Pudding, Mango Ice Cream, Mango Pie, Pumpkin Pie, Pumpkin Ice Cream, Soft Chocolate, và Shortcake; Fruit Punch. Empty Can, Fish Bones, Boot, Dried Poison Mushroom, Scrap Ore, và Sea shells.
HORROR Gift (-800 FP): Chocolate Cake = Flour + Cacao.


White flower event
Flower Arrangement Study

» Vào phòng Kamil 204
» 22:00 tới 23:30
» Trừ ngày lễ
» Sunny
» Kamil có 5000 FP

  • Lựa chọn 1: Wow! It's like magic! (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Wow! You're a pro! (-1000 FP )
Purple Flower Event
Dreaming of Home Town

» Đi từ Oak Tree Town tới Piedmont
» 9:00 tới 11:00
» Tuesday, Thursday, hoặc Saturday
» Sunny
» Kamil có 10,000 FP

  • Lựa chọn 1: But you still work hard (+1000 FP)
    • Lựa chọn A: Tell him you're happy (+1000 FP)
    • Lựa chọn B: I should apologize (-1000 FP)
  • Lựa chọn 2: What a wuss! Suck it up! (-1000 FP )
Yellow Flower Event
Naming a Cat

» Đi tới Piedmont
» 9:00 tới 10:30
» Tuesday, Thursday, hoặc Saturday
» Sunny
» Kamil có 40,000 FP
» Bạn có ý định nghiêm túc với Kamil

  • Lựa chọn 1: Francois (+1000 FP)
  • Lựa chọn 2: Margaret (+3000 FP)
  • Lựa chọn 3: Tanaka (-1000 FP)
  • Lựa chọn 4: Kamil (-3000 FP)

Pink Flower Event
What's to Like About Him?

» Đi vào nhà trọ
» 6:00 tới 10:00
» Sunday
» Sunny
» Kamil có 50,000
» Lillie có 10,000 FP
» Melanie có 10,000 FP
» Kamil đang ở trong phòng

  • Lựa chọn 1: His kindness. (+3000 FP)
  • Lựa chọn 2: His seriousness. (+1000 FP)
  • Lựa chọn 3: Nothing in particular (-3000 FP)
Klaus
Klaus sử dụng hoa và tinh dầu để tạo ra nước hoa. Ngộ cái là anh ta không có cửa hàng để bán những món đó, vì Klaus thích nghiên cứu mùi hương mới hơn là bán nước hoa lấy tiền.
Klaus đã sống ở Oak Tree Town từ lâu. Nhà anh ta ở phía tây thị trấn. Klaus nghiên cứu mùi hương bên trong nhà của mình. Từ Sundays tới Thursdays bạn sẽ không gặp anh vì bận làm việc ở nhà khoảng 8:00 đến 10:00, và 19:30 đến 22:00. Vào các ngày Sundays và Wednesdays, anh sẽ ra khỏi thành phố khoảng 11:30 đến 18:00.


Sinh nhật: Spring 24
Giấy gói quà ưa thích: Black và Blue
Thời trang ưa thích: Work Apron, Black Boys' Overalls, Aqua Blue V-Neck Dress, Navy Boys' Jumpsuit, Black Smith's Outfit, Sailor Uniform, Sailor Scarf, Alpine Skirt, Blue Jinbei, Black Jinbei, Boys' Black School Uni., Girls' Black School Uni., Formal Kilt, Blue Down Vest, Cool Black Vest, Black Doctors' Uni., Black Habit, Blue Ninja Garb, Blk. Butler's Uniform, Blue Butler's Uniform
Phụ kiện ưa thích: Black Cat Ears, Black Framed Glasses, Chef's Hat, Top Hat
Động vật rất thích (+250 FP): Chó và Cáo
Động vật ưa thích (+150 FP): Angora Rabbit, Cats, Fat Dogs, Lemurs, wild Rabbits, Monkeys, và Penguins
Favorite Gift (+1000 FP): Bouillabaisse
Loved Gifts (+500 FP): Apple Wine, Cherry Wine, Muscat Wine, Mango Wine, Orange Wine, và Peach Wine; Black-colored cloth+ và Black-colored yarn+.
Liked Gifts (+300 FP): Tea Leaves, Tea drinks; nước hoa quả như Carrot Juice, Orange Juice, Tomato Juice. Blue Rose và Hydrangea. Plain cheeses. Amethyst, Peridot, Diamond…, lông thú, bó hoa, hạt khô, dầu thơm, trang sức màu tím, Cabbage Rolls, Tomato Risotto, Macaroni & Cheese, và Stew.
Disliked Gifts (-300 FP): Herb cheeses, Herb butter; Aloe, Basil, Chamomile, Sage…, đồ ăn vặt, Shakes và Smoothies; Empty Can, Bottle, Scrap Ore, Boot…; Rocks, Branches, Plums, Weeds,… Soils, Lumber, Milk, thức ăn thú nuôi, Fish bait, Fish Feed, Curry Powder, Spices, Dried Poison Mushroom, Jams, Honey, và Fertilizers
Hated Gifts (-500 FP): Chili Pepper Seeds, Pepper, Poison Mushroom, Grass Drink, Spicy Fried Squid, Spicy Curry, và Kimchi
HORROR Gift (-800 FP): Tom Yun Goong


White flower event
Special Mood Perfume

» Vào nhà của Klaus
» 19:20 tới 21:00
» Ngày nào cũng được
» Sunny
» Klaus có 5000 FP

  • Lựa chọn 1: It smells calming (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: I feel invigorated (+800 FP)
Purple Flower Event
A Cautious Proposal

» Đi vào nhà của Klaus
» 8:00 tới 12:00
» Monday, Tuesday, Thursday
» Sunny
» Klaus có hoa tím

  • Lựa chọn 1: I'll wait (+1000 FP)
  • Lựa chọn 2: Let me help (+500 FP)
    • Lựa chọn A: I just wanted to see you (+1500 FP)
    • Lựa chọn B: I just wanted to talk (+500 FP)
    • Lựa chọn C: Just messing with you (-2000 FP)
  • Lựa chọn 3: I'll come back later (-1000 FP)

Yellow Flower Event
Promise of a Ride

» Đi từ nhà bạn đến Forest Road
» 14:00 tới 17:00
» Monday, Tuesday, Thursday
» Sunny
» Klaus có hoa vàng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Klaus

  • Lựa chọn 1: I'll Pass (-1000 FP)
  • Lựa chọn 2: Sounds like fun! (+1000 FP)
Pink Flower Event
A Well-matched Couple

» Đi đến Mistel's Antique Shop
» 12:00 tới 15:00
» Tuesday, Wednesday, Friday
» Sunny
» Klaus có hoa hồng

  • Lựa chọn 1: Say what's on your mind. (+3000 FP)
  • Lựa chọn 2: Say nothing. (-4000 FP)
 
Sửa lần cuối:
Mistel
Mistel sống ở phía tây Oak Tree Town với chị gái của mình, Iris. Anh ta thích đồ cổ nên mở luôn 1 cửa hàng đồ cổ ở dưới nhà. Tính cách anh rất bình tĩnh, tương tự cô em gái, nhưng độc lập hơn một chút. Mistel hơi bị em gái mình bảo vệ và cố gắng khẳng định tính cá nhân để thoát ra khỏi cái bóng của mẹ mình. Chả hỉu sao anh chàng này trong game nhìn cũng ổn mà artwork nhìn 3d íu đúi dễ sợ lun.
Mistel dành phần lớn thời gian trong cửa hàng đồ cổ. Vào các ngày Thursdays, anh ta sẽ ra khỏi thị trấn từ 10:30 đến 19:00.

Sinh nhật: Fall 11
Giấy gói quà ưa thích: Purple và White
Thời trang ưa thích: Blue Work Clothes, Purple Farm Girls' Duds, White Streetwear, Sailor Uniform, Sailor Scarf, Casual Jacket, Kosovorotka, Dashing Prince Uniform, Girls' White School Uni., Cool Black Vest, White Poncho, White Hoodie, Winter Knit, White Doctors' Uni., White Habit, White Ninja Garb, Magical Girl Costume, Black Maid's Uniform, Panda Costume, Knight's Armor
Phụ kiện ưa thích: Butterfly Mask, Crown, Dunhill's Hat, Round Glasses, White Cat Ears, White Dog Ears, White Large Frame Glasses
Loved Animals (+250 FP): Mèo
Động vật ưa thích (+150 FP): Mèo mập
Favorite Gift (+1000 FP): Penne all'Arrabbiata = Flour + Milk + Tomato.
Loved Gifts (+500 FP): White Pearl. Araucana Herb Mayo+, Silkie Herb Mayo+, Fruit Yogurt+, Jersey Fruit Yogurt+, Zebu Fruit Yogurt+, Zebu Green Cheese+, Wh. Alpaca-Wl. Cloth+ và Yarn+, White Suffolk Cloth+ và Yarn+, White Cloth+ và Yarn+, và White Rabbit-Fur Cloth+ và Yarn+. Pointing Doll và Big Pretty Jadeite Pot.
Liked Gifts (+300 FP): các loại trái cây và bướm; Mayonnaise, Milk, Cheese; Herb Tea, Spring Herb Tea, Fall Milk Tea…, các đồ uống và món tráng miệng từ trái cây, mứt; Amethyst, Diamond, Emerald, Topaz…; đồ gốm tráng men; Watermelon và Golden Watermelon, Pineapple và Golden Pineapple, Melon và Golden Melon; White Rose, Snowdrop, và Lily; Golden Araucana Egg, Golden Silkie Egg, các món mì trừ Sweet Potato Pasta), và trang sức màu trắng.
Disliked Gifts (-300 FP): Fish, Fish bait, Fish Feed, Fish Bones, Frogs, Cicadas, Soil, Vegetables và Dried vegetables, Rocks, Plum; Boiled Spinach, Corn Salad, Onion Salad…; Herb Salad, Spicy Curry, Curry Rice, Curry Salad, Chocolate Juice, Iced Cocoa, Milk Tea, Fertilizer, Scrap Ore
Hated Gifts (-500 FP): Carrot và Golden Carrot, Dried Carrot và Dried Golden Carrot, Carrot Seeds và Golden Carrot Seeds, Boiled Broccoli, Broccoli Saute, Vegetable Saute, Carrot Juice, rượu trái cây
HORROR Gift (-800 FP): Carrot Soup


White flower event
Mistel's Challenge 1

» Đi vào Antique Shop
» 11:00 tới 14:00
» Tuesday, Wednesday, Friday
» Sunny
» Mistel có 5000 FP

  • Lựa chọn 1: The one on the left. (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: The one on the right. (-1000 FP)
Purple Flower Event
Mistel's Injury

» Đi từ Piedmont đến Oak Tree Town
» 11:00 tới 14:00
» Wednesday
» Sunny
» Mistel có hoa tím
» Fritz có 10.000 FP
» Iris có 10.000 FP

  • Lựa chọn 1: (Follow them.) (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: (See them off.) (-2000 FP)
Yellow Flower Event
Boys over Cooking

» Đi từ nhà bạn đến Forest Road
» 11:00 tới 14:00
» Monday, Tuesday, Friday, Saturday
» Sunny
» Mistel có hoa vàng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Mistel
» Raeger có 5000 FP

  • Lựa chọn 1: Well, it's really good! (-1000 FP )
  • Lựa chọn 2: Well, I'm with you... (+2000 FP)
Pink Flower Event
Mistel's Challenge 2

» Đi vào Antique Shop
» 11:00 tới 14:00
» Tuesday, Wednesday, Friday
» Sunny
» Mistel có hoa hồng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Mistel

  • Lựa chọn 1: Let's go on a date! ( -2000 FP )
  • Lựa chọn 2: I came to help. (+2000 FP )
    • Lựa chọn A: The blue one (+1000 FP )
    • Lựa chọn B: The grey one (-1000 FP )
Nadi
Nadi là nhà thiết kế ngoại thất, đến từ 1 nơi xa xôi, quản lý khu vực xung quanh biệt thự của Elise. Anh ta đã đi vòng quanh thế giới, chăm sóc công viên, cây cảnh và những cây cối nghệ thuật khác. Bây giờ anh ta chịu trách nhiệm về dinh thự, nhưng anh ta không thực sự sống ở đó. Nadi sống trong phòng 201 tại nhà trọ của Morris (chắc bị nhỏ Elise đàn áp).
Gặp nhau từ khoảng Winter năm 1, trong 1 ngày nắng đẹp, đi bộ từ khu vực Oak Tree Town đến Margarete Farm của Elise từ 8:00 sáng đến 11:30 sáng vào Monday, Tuesday, Wednesday, Friday. Sau đó bạn sẽ thấy anh ta xung quanh thị trấn, thường là ở khu vực Margrete Farm hoặc trong nhà hàng. Vào Wenesday từ 8:00 đến 19:00, anh ta sẽ ko có ở Oak Tree Town.

Sinh nhật: Summer 31
Giấy gói quà ưa thích: Green và Black
Thời trang ưa thích: Boys' Overalls, Green Hoodie, Knickerbockers, Black Boys' Overalls, Black Smith's Outfit, Br. Merchant Wear, Wild Farmer, Nordic Wear, Lime Green Coat, Black Jinbei, Girls' Kimono, Boys' Bright Kimono, Formal Kilt, Gray Hoodie, Cool Black Vest, Black Doctors' Uni., Black Habit, Green Ninja Garb, Black Maid's Uniform, Blk. Butler's Uniform
Phụ kiện ưa thích: Black Cat Ears, Black Framed Glasses, Cat Sunglasses
Loved Animals (+250 FP): Lemurs, Penguins, Rabbits, and Weasels
Động vật ưa thích (+150 FP): Angora Rabbit, Chickens, Dogs, Fat Dogs, Sparrows, Foxes, Monkeys, và Spoonbills
Favorite Gift (+1000 FP): Grass Drink = Spinach + Eggplant + Burdock + Lemon + Milk. Cái món quỷ này ai cũng ghét, từ Angela, Jonas, Klaus, Melanie, Mistel, cho đến Pepite, thèng Nadi lại khoái
Loved Gifts (+500 FP): Bouillabaise. Còn lại anh chàng khoái hàng thứ dữ: Anglerfish Stew, Fried Anglerfish, Eel Bowl, Marlin Steak, Grouper Stew, Mitten Crab Soup, Turtle Soup, Sturgeon Soup, và Angler's Luck potion; Orichalcum Hoe, Orichalcum Watering Can, và Mythic Ore tools
Liked Gifts (+300 FP): Fish và Fish Feed; Grilled Fish, Chirashi Sushi, Squid Rice, Cod Roe Pasta, etc.), Rice, black colored cloth+ và yarn, Cactus, trang sức xanh lá, Dry Curry, Curry Rice, Spicy Curry, Omelet, Turnip Salad
Disliked Gifts (-300 FP): Crops và Dried crops (trừ Melon, Pineapple, Watermelon); Yam Salad, Boiled Spinach, Onion Soup, Pumpkin Croquette, Carrot Juice…
Hated Gifts (-500 FP): Golden crops trừ Golden Pineapple, Golden Melon, Gold Watermelon; Coleslaw, Tomato Salad, và Mixed Salad…
HORROR Gift (-800 FP): Summer Veggie Salad.


White flower event
An Unexpected Side

» Đi vào nhà trọ của Maurice
» 19:30 tới 21:30
» Trừ Sunday
» Sunny
» Nadi có 5000 FP
» Melanie có 1000 FP

  • Lựa chọn 1: Join in (+2000 FP) với Nadi, (+500 FP) với Melanie
  • Lựa chọn 2: The kid likes them (-1000 FP)
Purple Flower Event
What is Nature?

» Đi từ Riverside Pasture tới Piedmont
» 8:00 tới 11:30
» Monday, Tuesday, Wednesday, Friday
» Sunny
» Nadi có hoa tím

  • Lựa chọn 1: Speak with organized knowledge (-1000 FP)
  • Lựa chọn 2: Convey your thoughts (+2000 FP)
Yellow Flower Event
A Break From A Date

» Nhà trọ của Maurice, phòng 201
» 19:30 tới 21:30
» Monday, Tuesday, Thursday, Friday
» Sunny
» Nadi có hoa vàng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Nadi

  • Lựa chọn 1: Wake him up. (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Wait for him to wake up. (-1000 FP)
Pink Flower Event
A Date Invitation

» Phía tây Oak Tree Town
» 12:00 tới 15:00
» Monday, Tuesday, Wednesday,Friday
» Sunny
» Nadi có hoa hồng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Nadi

  • Lựa chọn 1: Thanks. I'm glad you did. (+1500 FP)
    • Lựa chọn A: Yeah, I did want to go. (-2000 FP)
    • Lựa chọn B: I'd rather be with you. (+1500 FP)
  • Lựa chọn 2: I wanted some tea... (-2000 FP)

Raeger
Raeger chuyển đến Oak Tree Town để giúp ông nội quản lý nhà hàng. Sau khi ông qua đời, Raeger tiếp quản nhà hàng. Anh ấy luôn nghĩ về các công thức nấu ăn mới để làm trong nhà bếp của mình.
Hầu hết thời gian bạn sẽ thấy anh ta làm việc bên trong nhà hàng, nhưng vào Wednesday anh ta sẽ nghỉ ngơi và xuất hiện ở những địa điểm ngẫu nhiên xung quanh thị trấn. Bạn có thể tặng quà cho anh ta trong khi anh ta đợi khách hàng, đi ra phía sau quầy để tương tác trực tiếp với anh ta. Nếu bạn nói chuyện với anh ta từ phía đối diện, nghĩa là mua đồ.
Raeger sẽ thưởng cho bạn những công thức nấu ăn khi bạn ăn tại nhà hàng. Bạn sẽ cần phải đặt món gì đó để ăn, khoảng 129 lần, bạn sẽ nhận được tất cả các công thức nấu ăn của anh ta.

Sinh nhật: Summer 9
Giấy gói quà ưa thích: Red và Yellow
Thời trang ưa thích: Boys' Jumpsuit, Knickerbockers, Red Farm Boys' Duds, Red Hoodie, Checkered Vest, Yellow Plaid Raincoat, Gray Tailored Jacket, Yellow Halter Top, Yellow Down Jacket, Bluebell Dress, Silken Outfit, Green-Lined Hoodie, Yellow Sweater, Cream-Colored Dress, Yellow High-Neck Jkt., Bumblebee Jacket, Red Chef's Uniform, Red Ninja Garb, Yellow Ninja Garb, Ruby Cheongsam, Red Butler's Uniform
Phụ kiện ưa thích: Brown Dog Ears, Chef's Hat, Yellow Framed Glasses, Yellow Mini Hat
Động vật ưa thích (+150 FP): Long-haired Cat, Parrot, và Lemur
Favorite Gift (+1000 FP): Sea Urchin Bowl = Rice + Sea Urchin.
Loved Gifts (+500 FP): Seaweed và Yellow Pearl. Yellow-colored yarn+ và cloth+, Zebu Green Cheese+, và Black Ceramic Plate
Liked Gifts (+300 FP) : Tea leaves, Coffee Pack, Spices và Sea Urchin. Vải màu đỏ và vàng, Golden crops, Jams, Mushrooms (trừ Poison Mushroom), Red Rose, Hibiscus, Sunflower, Ruby, Agate, Pink Diamonds.Cucumber Namul, Turnip Salad, Boiled Spinach, Squid Rice, Yam Rice, Yam Ice Cream, Grilled Fish, Fish Ice Cream, và các món từ Soy Milk (Ice cream, Cookies…).
Disliked Gifts (-300 FP): Perfume, lông thú, Rock, Branches, Weeds, Lumber, Fish Feed, Fish bait, Milk, Wine, Soil, Pumpkin Croquette, Pumpkin Doria, Pumpkin Ice Cream, Pumpkin Pie, Pumpkin Salad, Milk Rice, Milk Stew, Dried Poison Mushroom, phân bón, Old tools
Hated Gifts (-500 FP): Poison Mushroom
HORROR Gift (-800 FP): Mango Wine.


White flower event
Thoughts About Cake

» Đi vào Restarant
» 14:00 tới 17:00
» Trừ Sunday và Wednesday
» Sunny
» Raeger có 5000 FP

  • Lựa chọn 1: It's delicious ! (-1000 FP)
  • Lựa chọn 2: It needs lemon...( +2000 FP)
Purple Flower Event
Raeger's Cold

» Đi vào Restaurant
» 18:00 tới 21:00
» Trừ Sunday và Wednesday
» Sunny
» Raeger có hoa tím

  • Lựa chọn 1: You should rest today (-2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Is there anything I can do? (+3000 FP )
Yellow Flower Event
Raeger's Meal

» Đi vào Restaurant
» 19:00 tới 23:00
» Wednesday
» Sunny
» Raeger có hoa vàng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Raeger

  • Lựa chọn 1: Want me to make it? (+2000 FP)
  • Lựa chọn 2: Make some for me too!
    • Lựa chọn A: I could never do that! (-2000 FP )
    • Lựa chọn B: Sure I'd love to! (+1000 FP)
Pink Flower Event
A Popular Guy

» Đi vào Restaurant
» 11:00 tới 21:00
» Trừ Wednesday
» Sunny
» Raeger có hoa hồng
» Bạn có ý định nghiêm túc với Raeger

  • Lựa chọn 1: Wish you'd be that nice to me.(+3000 FP)
  • Lựa chọn 2: Nothing. Customer's always right!
    • Lựa chọn A: ...(-1500 FP)
    • Lựa chọn B: I want more of your attention(+3000 FP)
  • Lựa chọn 3: You're real popular with the girls.(-500 FP)
 
13. Các nhân vật phụ

Có 18 người sống trong và xung quanh Oak Tree Town mà bạn có thể kết bạn. Một số trong số đó là những sinh vật kỳ diệu mà bạn chỉ có thể nhìn thấy, trong khi những người khác lại là những con người bình thường.

· Dân thường: Corona, Eda, Giorgio, Gunther, Jonas, Lutz, Margot, Marian, Maurice, Melanie, Otmar, và Veronica
· Dân không bình thường: Dessie, Flik, Gusto, Mora, Pepita, Torque, Witchie

Nếu bật StreetPass, bạn có thể thấy người chơi khác đi lang thang quanh Oak Tree Town sau khi bạn tagged họ. Trò chuyện với họ sẽ hiển thị tên, quần áo, năm trong trò chơi, tên nông trại, tên gia súc, gia cầm và các phần dữ liệu khác.

Ngoài ra còn có một loạt các nhân vật phụ xuất hiện trong trò chơi. Dân làng sẽ nói chuyện với bạn, và xuất hiện như những người dự thi trong các kỳ thi đấu, nhưng bạn không thể tặng quà cho họ. Những dân làng sẽ ngẫu nhiên đi lang thang quanh thị trấn, giống như những người chơi StreetPassed.

Một số dân làng nhỏ sẽ tương tác nhiều hơn những người khác. Ví dụ, vào chủ nhật, bạn sẽ tìm thấy Jack phụ trách Trade Depot Ingiámation Desk (khi Jonas nghỉ). Những nhân viên bán hàng rong, Rainer, Dmitri, và Susanne sẽ mời chào tận cử nông trại của bạn khi họ có thứ để bán.

Trong những lễ hội có màn thi thố, bạn cũng sẽ gặp trọng tài. Saffron phụ trách Cooking Festival, Del Cossa phụ trách Fashion Shows, Matuba đánh giá sản phẩm ở Crop Festival, và Woofio chấm thi Animal Festivals. Bạn sẽ không bao giờ nhìn thấy 4 người này ở ngoài.

Bạn cũng sẽ có thể tương tác với những người phụ trách gian hàng của họ tại Trade Depot. Ashe là người bán hàng từ Silk Country, Marielle đến từ Cabin Country, Yoshino đến từ Sakura Country, Kenneth đến từ Wheat Country, Ennio đến từ Rose Country, Katrina đến từ Ice Country, và Yolvàa đến từ vùng Tropical Country.

Corona
Corona quản lý tiệm đồ gỗ ở Oak Tree Town, cùng với chồng, Gunther. Cô nhận đơn đặt hàng của khách hàng và sau đó chuyển đến Gunther, người thực hiện công việc thực tế; mặc dù về mặt kỹ thuật, Gunther chỉ giám sát khi bạn xây dựng các tòa nhà bằng cách sử dụng các nguyên liệu mà bạn cũng tự thu thập được.
Cô ấy là một người phụ nữ vui vẻ, thích chăm sóc cho chồng, mặc dù không phải là một đầu bếp giỏi. Tính cách của Corona áp đảo Margot, người luôn thấy Corona quá hạnh phúc, đến mức Margot hầu như không thích bàn gì tới tiệm.

Sinh nhật: Fall 3
Màu giấy gói quà ưa thích: Orange và Yellow
Trang phục ưa thích: Purple-Checked Jacket, Boys' Jumpsuit, Gardening Outfit, Blue Work Shorts, Br. Merchant Wear, Violet Hakama & Apron, Yellow Hakama & Apron, Tropical Pareo, Alpine Skirt, Yellow Plaid Raincoat, Yellow Halter Top, Yellow Down Jacket, Gothic Dress, Elegant Dress, Blue Down Vest, Purple Cardigan, Black Shortalls, Bright Skirt, Panda Costume
Phụ kiện ưa thích: Red Newsboy Cap, Flower Clip, Yellow Mini Hat, Yw. Reading Glasses, Yw. Large-Frame Glasses, Papillon Mask
Động vật ưa thích: không có

Favorite Gift (+1000 FP): Shortcake = flour + Strawberry + milk + egg.
Loved Gifts (+500 FP): tất cả bánh trái có chocolate và trái cây : Chocolate Fondue, Grape Cake, Cream Puff, Pancakes, Almond Caramel, Lemon Tart, Pumpkin Pudding, Pudding a la Mode, Pineapple Pie, Blueberry Pie, Mango Cake, Chocolate Cake, Lemon Cake, Chocolate Cookie, Strawberry Ice Cream, Chocolate Ice Cream, Pineapple Ice Cream, Blueberry Ice Cream, Mango Ice Cream, Mango Juice, Chocolate Drink, Strawberry Tea, Strawberry Shake, Chocolate Shake, Tiramisu Shake và Gold Strawberry.
Liked Gifts (+300 FP): Strawberry, Watermelon, Pineapple, Melon, Gold Watermelon, Gold Pineapple, Gold Melon, Gerbera, Sunflower, Topaz, Peridot. Basil, Thyme, Mint…Tree fruit, Tea leaves, Ngọc Trai màu, Herb cheese, Herb mayonnaise, Fruit yogurt, Perfume, Flower bouquets, Fruit jams, phụ kiện Canary Yellow, quần áo màu vàng và cam. Tomato Salad, Carrot Soup, Tomato Soup, Stew; Herb Salad, Herb Soup, Herb Pasta, … trừ Herb Pilaf, Almond Cookies, Pudding, Chocolate Pudding, Cake recipes, Ice cream recipes, Pie recipes, Carrot Juice, Tomato Juice; Spring Herb Tea, Fall Milk Tea, Earl Gray…, Iced Cocoa, và Fruit shake recipes.
Disliked Gifts (-300 FP): Poison Mushroom, Dog Bone, Fish, Fish food, Old Boot, Empty Can, Bottle, Ancient Fish Fossil, Old Clay Doll, Triton's Trumpet, Venus Comb Murex, Snowball, coins, Fodder, Pebble, Rock, Scrap Ore, Glass Stone, Iron, Brick, Honeycomb, darters, skimmers, Butterflies, Frogs, Ladybugs, Honeybees; Sea Urchin Pasta, Fish Chowder, Sturgeon Soup, Chirashi Sushi…
Hated Gifts (-500 FP): Fish Bones, Giant Fish, Dragonflies, Beetles, Cicadas, Grasshoppers, Marlin Steak, Bouillabaisse, Grilled Fish
HORROR Gift (-800 FP): Turtle Stew (bản EU không có)

Eda
Khi bạn lần đầu tiên đến Oak Tree Town, Veronica giải thích rằng cô ấy chưa chuẩn bị xong phần nông trại được chỉ định cho bạn. Cô yêu cầu bạn dành tuần đầu tiên với Eda, một nông dân lão làng có kinh nghiệm sống trong khu vực này. Mỗi buổi sáng, Eda sẽ đưa bạn qua nông trại của bà và chỉ cho bạn cách gieo hạt và tưới cây, chăm sóc động vật và thu hoạch cây trái khi chúng đã trưởng thành. Vào ban đêm, bạn sẽ vẫn ngủ tại nhà bạn. Sau khi tuần huấn luyện đã hoàn thành, Veronica sẽ đưa bạn đến trang trại dành cho bạn, ở ngay bên cạnh trang trại của Eda. Eda cũng sẽ cho bạn Hanako, con bò đầu tiên mà bạn đã chăm sóc trong thời gian học việc trên trang trại của bà.
Eda sống một mình trong Sunnyside Farm, chồng của bà qua đời đã lâu, con trai và gia đình sống trên thành phố. Thật ra bà cũng không hẳn hoàn toàn cô đơn! Vì anh chàng Fritz thường xuyên ghé thăm bà, Angela cũng hay qua để kiểm tra sức khỏe của bà, và Veronica đến chơi với bà vào mỗi Saturday.
Bà và Veronica sẽ đưa ra những bài thi cho các khu vực chung thuộc sở hữu của Guild. Khi khu đất thuê của Eda hết hạn (Spice Field trong Normal mode, hoặc Tall Crop Field trong Seedling Mode), hãy nhớ đến Guild và yêu cầu Veronica cho mình quyền sử dụng khu vực này; Eda sẽ tự nguyện rút đi nhường cho nông dân mới có thể sử dụng nó.
Vì Eda là một trong những đối thủ trong lĩnh vực canh tác, bà ấy có một loạt các sự kiện Rivalry. Những sự kiện này sẽ mở ra cho bạn một số câu chuyện về Eda và gia đình của bà. Bạn chỉ có thể kích hoạt 3 sự kiện cạnh tranh: Here to Help,Eda's Son, và Not Feeling Well, trước Winter của năm đầu tiên. Sau đó, bạn sẽ không thể xem được nữa.

Sinh nhật: Fall 13
Favorite Wrapping Paper Color: White
Trang phục ưa thích: Blue Work Clothes, Apron Skirt, Purple Farm Girls' Duds, Orange Work Outfit, Sky-Blue Raincoat, Yellow Halter Top, Brown Tailored Jacket, White Doctors' Uni.
Phụ kiện ưa thích: Straw Hat, White Newsboy Cap, Conical Hat, Wh. Large-Frame Glasses, Black Eyepatch, White Eyepatch
Liked Animals (+150 FP) Rabbit, Chicken, Chick, Cats, Sparrow, Fox

Favorite Gift (+1000 FP): Simmered Potato = Potato.
Loved Gifts (+500 FP) Turnip Salad và Turnip Soup. Daikon Salad, Soybean Salad, Spinach Soup, Lotus Root Soup, Baked Sweet Potato, Stir-Fried Udon, Boiled Radish, Chestnut Rice, và Chirashi Sushi. Các công cụ Master.
Liked Gifts (+300 FP): các loại hạt giống Crop seeds, Tree seedlings, và Flower seeds (nhưng không phải flowers); Strawberry, Turnip, Tomato, trừ Sugarcane); Eggs và Milk; Tree fruit; Fireflies, Beetles, và Butterflies; Tea leaves; Apricot, Chestnut, Plum; Fruit jams; White Cotton, White Linen; Animal Medicine, Old tools; White Pearl; Animal treats; Sardine, Willowfish, Pike.
Pumpkin Salad, Onion Salad, Spinach Salad, trừ Curry Salad), Mushroom Soup, Burdock Root Soup, Soy Milk, Turnip Stew, Roasted Mushrooms, Grilled Fish, Boiled Pumpkin, Mixed Vegetable Rice, Sweet Potato Rice, Rice Milk, Egg Rice Bowl, Soy Milk Pudding, Soy Milk Cake, Soy Milk Cookies, Spring Herb Tea, Summer Herb Tea, và Fall Herb Tea.
Disliked Gifts (-300 FP): Empty Can, Ores, Gems; Pebble, Rock; Honeycomb, Wine, Gold và Silver cloth, Ice, Zebu Cheese+, Weed, Spice, Poison Mushroom, Triton Trumpet, Venus Comb, Snowball
Butter Corn, Marlin Steak, Shrimp Chili, Curry Salad, Dry Curry, Curry Rice, Lasagna, Pot Sticker, Bouillabaisse
Hated Gifts (-500 FP): Spicy Curry, Kimchi, Stew, Sturgeon Soup, Tom Yum Goong, Ratatouille
HORROR Gift (-800 FP): Mitten Crab Soup

CÁC SỰ KIỆN ĐỐI THỦ CỦA EDA

Here to Help


» Đi vào nhà Eda
» 13:00 - 15:00
» Sunday, Monday, Tuesday, Thursday, Friday
» Trước Winter năm 1
» Sunny
» Eda có 1000 FP
» Bạn có 150 điểm reputation với Eda
  • Lựa chọn 1: Well, maybe a little.( +1000 FP với Eda)
  • Lựa chọn 2: Nah, it was nothing much. ( +1000 FP với Fritz)
Eda's Son


» Đi vào nhà Eda
» 13:00 - 15:30 (trừ Saturday), hoặc 17:00 - 21:30 (ngày nào cũng đc)
» Trước Winter năm 1
» Sunny
» Eda có 3000 FP
» Bạn có 300 điểm reputation với Eda

Kết quả: +1000 FP với Eda

Not Feeling Well


» Đi vào nhà Eda
» 6:00 - 21:00
» Ngày nào cũng được
» Trước Winter năm 1
» Sunny
» Eda có 5000 FP
» Bạn có 500 điểm reputation với Eda

Kết quả: +1000 FP với Eda

Giorgio
Nông dân sang chảnh Giorgio, sở hữu trang trại Rose Wood Farm xinh đẹp ở phía bắc Oak Tree Town. Sự nổi tiếng về kỹ năng trồng hoa của Giorgio là rất khủng, thường xuyên lên trang bì các tạp chí hoa lá cành. Giorgio có 1 hôn thê, cô này đi chu du khắp thế giới và gửi cho anh những hạt giống hoa kỳ lạ từ những nơi cô ấy đến. Mặc dù bạn chả bao giờ nhìn thấy cô ấy.

Giorgio dành hầu hết các buổi sáng để chăm sóc những bông hoa trên nông trại. Vào các ngày Mondays, Thursdays, Fridays, và Saturdays, anh rời nông trại để dùng bữa tại nhà hàng Raeger từ 18:30 đến 19:30, sau đó đi thăm bạn bè, bác sĩ Marian, cho đến 21:00. Vào Wednesdays và Sundays, đi dạo buổi chiều tại Trade Depot và sau đó đi qua cửa hàng Antique của Mistel. Tuesday thì đi lung tung.
Và là 1 trong những đối thủ cạnh tranh của bạn.

Sinh nhật: Summer 12
Màu giấy gói quà ưa thích: Blue và Yellow
Trang phục ưa thích: Boys' Jumpsuit, Navy Boys' Jumpsuit, Br. Merchant Wear, Checkered Vest, Aqua Coat, Sky-Blue Raincoat, Aqua Tailored Jacket, Alpine Skirt, Down Jacket, Yellow Plaid Raincoat, Yellow Halter Top, Snow Coat, Yellow Down Jacket, Silken Outfit, Down Vest, Yellow Sweater, Cream-Colored Dress, Yellow Ninja Garb, Bear Costume, Panda Costume, Knights Armor
Phụ kiện ưa thích: Top Hat, Cabin Country Hat, Flower Clip, Yellow Mini Hat, Beret, Gorgeous Hat, Yellow-Framed Glasses, Yw. Reading Glasses, Yw. Large-Frame Glasses, Stylish Sunglasses
Liked Animals (+150 FP) Rabbit, Weasel, Fox, Raccoon

Favorite Gift (+1000 FP):
Penne all'Arrabbiata = Flour + Milk + Tomato.
Loved Gifts (+500 FP): đá quý: Amethyst, Diamond, Emerald, Peridot, Pink Diamond, Ruby, và Topaz. Quần áo màu vàng và xanh. Bl. Alpaca-Wl. Cloth+, Yw. Alpaca-Wl. Cloth+, Bl. Rabbit-Fur Cloth+, Yw. Rabbit-Fur Cloth+, Blue Suffolk Cloth+, Yellow Suffolk Cloth+, Blue Cloth+, và Yellow Cloth+.
Liked Gifts (+300 FP): Blue Downy Tuft, Alpaca-Wl. Cloth, Blue Cloth…; Fireflies, Butterflies, ngọc trai màu, bó hoa, Perfume, Golden crops trừ Turnip và Potato, Gold jewelry, Gold eggs, Cherry, Mango, Apple, Lemon, Coral, Strawberry Jam, Cherry Jam, Mango Jam, Sunflower, và Blue Rose.
Tomato Salad, Herb Salad, Carrot Soup, Fried Egg, Omelette Rice, và Sea Urchin Pasta, Corn Pasta, Cream Pasta, Spaghetti…
Disliked Gifts (-300 FP): Almond, Burdock Root, Sweet Potato, Poison Mushroom, Seaweed, Bottle, Old Tools, Tea Leaves, Cicadas, Dragonflies, Frogs, Grasshoppers, Giant Fish, Iron, Rocks, Branches, Soil, Pottery, Dried Crops, Black Animal Cloth, Silkie Egg, Turnip và Golden Turnip, Golden Potato. Ancient Fish Fossil, Ancient Clay Figure, Potato Salad, Onion Salad, Sweet Potato Salad, Radish Salad, Coleslaw, Milk Soup, Spinach Sautee, Potato Pancakes, Pot Stickers, Sweet Potato Rice
Hated Gifts (-500 FP): Empty Can, Old Boot, Fish Bones, Fish Food, Shiny Coin, Weeds, Turnip Salad, Turnip Soup, Buttered Turnip, Milk Stew, Milk Rice, Scrap Ore, Dried Poison Mushroom
HORROR Gift (-800 FP): Turnip Stew

CÁC SỰ KIỆN ĐỐI THỦ CỦA GIORGIO

Giorgio's Troubles

» Đi từ Piedmont tới trang trại của Fritz/Giorgio
» 10:00 - 17:00
» Monday, Wednesday, Friday, Saturday
» Sunny
» Giorgio có 3000 FP
» Bạn có 800 điểm Reputation với Giorgio
» Marian có 2000 FP
  • Lựa chọn 1: You are beautiful (+500 FP với Giorgio)
  • Lựa chọn 2: The flowers are beautiful (-500 FP với Giorgio)
  • Lựa chọn 3: You can't compare them (+1000 FP với Giorgio)
Giorgio's Best Flowers

» Đi từ Piedmont tới trang trại của Fritz/Giorgio
» 10:00 - 17:00
» Monday, Wednesday, Friday, Saturday
» Sunny
» Giorgio có 4000 FP
» Bạn có 1200 điểm Reputation với Giorgio
» Bạn có 1 bông hoa chính tay bạn trồng trong balo

Lựa chọn 1: They're beautiful. (+1000 FP với Giorgio)
Lựa chọn 2: They're okay, I guess. (-500 FP với Giorgio)
Lựa chọn 3: My flowers are prettier. (-1000 FP với Giorgio)

Comparing Flowers

» Đi từ Piedmont tới trang trại của Fritz/Giorgio
» 10:00 to 13:00, hoặc 14:40 - 17:00
» Monday, Wednesday, Friday, Saturday
» Sunny
» Giorgio có 4000 FP
» Bạn có 1500 điểm Reputation với Giorgio
» Giorgio ra ngoài trang trại (ko có trong nhà)

Giorgio sẽ đánh giá bông hoa bạn đang có trong balo
  • 5 stars flower = +3000 FP với Giorgio
  • 2.5 stars - 4.5 stars flower = +1000 FP với Giorgio
  • 2 stars flower = -500 FP với Giorgio

Giorgio's Request

» Đi ra khỏi trang trại của bạn
» 6:00 - 17:00
» Trừ Sunday
» Sunny
» Giorgio có 5000 FP
» Bạn có 1800 điểm Reputation với Giorgio

Giorgio muốn bạn trồng hoa Carnation, trong khu vườn của bạn, khi hoa nở anh ấy sẽ đến đánh giá (đừng thu hoạch )
  • Carnation với 5 stars = +5000 FP với Giorgio
  • Carnation 2.5 stars - 4.5 stars = +3000 FP với Giorgio
  • Carnation với 2 stars = +1000 FP với Giorgio
Tăng tối đa điểm reputation với Giorgio.

Gunther
Người thợ mộc của Oak Tree Town, Gunther sống ở khu vực phía nam của thị trấn, cùng với vợ là Corona. Trong khi Gunther chạy quanh thị trấn để sửa chữa mọi thứ, Corona ở lại cửa hàng để quản lý công việc kinh doanh hàng ngày. Cô ấy cũng giúp anh ta ăn uống no đủ, nhìn tướng là biết!
Nói chung nâng cấp nhà, đóng thêm đồ đạc, là ổng xuất hiện, mà không làm gì hết, ngồi chơi, chỉ tay 5 ngón, nhìn bạn tự mần, à mà tại ổng đâu có lấy tiền của bạn.
Gunther đa phần ở trong cửa hàng. Vào các buổi chiều Wednesday và Saturday, anh lang thang quanh bên ngoài. Anh ta không ở trong thị trấn vào các ngày Tuesday, Friday, Sundays từ khoảng 8:00 đến 17:00.

Sinh nhật: Fall 5
Màu giấy gói quà ưa thích: Red và Yellow
Trang phục ưa thích: Vintage V-Neck Dress, Boys' Jumpsuit, Yellow Hakama & Apron, Checkered Vest, Yellow Plaid Raincoat, Yellow Halter Top, Brown Tailored Jacket, Yellow Down Jacket, Boys' White School Uniform, Silken Outfit, Girls' Bright Kimono, Green-Lined Hoodie, Casual Shortalls, Cool Mini Vest, Purple Shortalls, Yellow Sweater, Cream-Colored Dress, Yellow High-Neck Jkt., Stylish Blue Jacket, Bumblebee Jacket, Yellow Ninja Garb
Phụ kiện ưa thích: Top Hat, Conical Hat, Yellow Mini Hat, Brown Cowboy Hat, Yellow-Framed Glasses, Yw. Reading Glasses, Stylish Sunglasses
Liked Animals (+150): Sparrow

Favorite Gift (+1000 FP):
Puffer Stew = Pufferfish + Radish + Napa Cabbage (hoặc Bok Choy) + Mushroom.
Loved Gifts (+500 FP): Grilled Fish. King Bait = 1 shellfish, 1 small sized fish, 1 medium sized fish, và 1 large sized fish. Fish Pie = fish + flour. Giant fish, Large Loach, Large Crucian Carp, Large Trout, Large Snakehead, Marlin Steak, Grouper Stew, Anglerfish Stew, Turtle Stew, Seafood Omelet Rice, Eel Rice Bowl, Seafood Rice Bowl, Octopus Pasta, Fish Pie, Philosopher's Hammer, và Sacred Rod
Liked Gifts (+300 FP) cá, mồi câu, Fish Basket, Ancient Fish Fossil, côn trùng, ếch, Cheese, Wine, Lumber, Bamboo, Stone, Sunflower, Adamantite, Orichalcum, Mithril, Diamond. Squid Rice, Sea Urchin Pasta, Chirashi Sushi…, Stew, White Ceramic, Big Ceramic Pot
Disliked Gifts (-300 FP): Empty Can, Boot, Scrap Ore, Yogurt, Jams. Các món làm từ Herbs, Strawberry, Turnip, Cabbage, Pumpkin, Carrot, Sweet Pepper, Spinach, Tree fruit, Mushrooms. Mimosa Salad, Italian Salad, Minestrone, Quiche, Gratin, Clam Chowder, Vegetable Bread, các món Dessert và Shake.
Hated Gifts (-500 FP): Broccoli, Bell Pepper, Pumpkin Pudding, Carrot Soup, Mixed Salad, Sweet Pepper Salad, Stir-Fried Broccoli
HORROR Gift (-800 FP): Boiled Broccoli

Jonas
Jonas là người quản lý phụ trách Trade Depot. Bạn sẽ tìm thấy anh ta tại Information Desk từ Monday tới Saturday. Vào các ngày Sunday, nghĩ phép, và 1 dân làng ngẫu nhiên thay vào đó. Nói chuyện với Jonas tại gian hàng để nhận tin tức về giá cả mua bán lên xuống, và các yêu cầu vận chuyển của các thương gia.
Vì lý do đi làm suốt ngày nên gia đình xào xáo. Margot, vợ Jonas, tính cách hống hách và ghen tuông, nên Jonas hay tránh mặt bả, chắc là vì ngại với chòm xóm và cả vì sợ nữa, còn cậu con trai là Lutz, bị mẹ dạy dỗ theo cách đó nên cũng rất ra vẻ. Jonas tính tình nhút nhát, hơi bị thật thà và không thích đùa, gì cũng tưởng thật.
Vì Jonas thường xuyên đi làm nên việc bắt Jonas nhận quà phải được chuẩn bị trước. Trong tuần làm việc của mình, bạn có thể bắt kịp anh ta trước 8:00 trong nhà của ổng ở phía tây Oak Tree Town, và anh ta sẽ không trở về nhà cho đến sau 21:00. Chủ nhật là ngày nghĩ phép, anh ta ở nhà cho đến 10:00, sau đó anh ta lang thang khắp thị trấn cho đến 17:00. Anh ta sẽ trở về nhà vào khoảng 18:00.

Sinh nhật: Winter 10
Màu giấy gói quà ưa thích: Purple và Black
Trang phục ưa thích: Purple-Checked Jacket, Smith's Outfit, Gardening Outfit, Violet Hakama & Apron, Golden Coat, White Jacket, Gothic Dress, Elegant Dress, Purple Shortalls, Cool Skirt, Black Shortalls, Black Doctors' Uni., Black Habit, Black Shortalls, Black Maid's Uniform, Blk. Butler's Uniform, Cat Costume, Dog Costume, Bear Costume, Panda Costume, Penguin Costume
Phụ kiện ưa thích: Black Newsboy Cap, Black Tyrolean Hat, Conical Hat, Purple Mini Hat, Black-Framed Glasses, Sunglasses
Động vật ưa thích: không có

Favorite Gift (+1000 FP)
Cafe Mocha = Milk + Coffee Pack + Cocoa Pack.
Loved Gifts (+500 FP): côn trùng, nhất là mấy con bọ bỏ trong copper boxes (trừ Odontolabis Curvidens Beetle.), silver boxes, và gold boxes. Đom đóm: Frost-Whiskered Firefly, Violet Husk Firefly, và Summer Firefly. Bướm :Large Tree Nymph, White Morpho, Alpine Black Swallowtail, Common Jezebel, Helena Morpho, và Velvet Diandem). Orange-Bodied Ladybug và Large Leaf-Eating Ladybug.
Liked Gifts (+300 FP): mấy con bọ và ếch còn lại. Cappuccino và Coffee Pack.
Disliked Gifts (-300 FP): Empty Can, Scrap Ore, Puffer Stew, Chirashi Sushi, Fish Pie…, các món Dessert. Tomato Salad, Tomato Soup, Pizza…Spinach Salad, Spinach Soup, Boiled Spinach…, Carrot Soup, Boiled Broccoli, Green Pasta, Genovese Pasta, Fruit juice, Fruit jam, và Fruit wine
Hated Gifts (-500 FP): Grilled Fish, Bouillabaisse, Tom Yum Goong, Grouper Stew, Anglerfish Stew, Turtle Stew, Sea Urchin Rice Bowl, Sea Urchin Pasta, Stir-Fried Broccoli, Spicy Curry, chocolate dessert recipes (Chocolate Cookies, Chocolate Pudding,...), Grass Drink
HORROR Gift (-800 FP): Chocolate Fondue
 
Sửa lần cuối:
Lutz

Cậu bé này là con mọt sách, dành rất nhiều thời gian để học. Vì Jonas dành phần lớn thời gian của mình ở Trade Depot, nên Margot gây ảnh hưởng rất lớn đến Lutz, khiến cậu bé thành người kiêu ngạo. Lutz hơi bị già trước tuổi, nhưng sâu thẳm vẫn chỉ là một đứa trẻ. Cậu nhóc thích khám phá những khu vực hoang dã và các loài côn trùng.
Vì Oak Tree Town không có trường, Lutz phải đi ra khỏi thị trấn để đi học. Vào các ngày Monday, Wednesday, Friday, và Saturday, cậu bé đi học từ 8:00 đến 14:00, sau đó trở về nhà để học lúc 17:00. Lutz không rời trường vào các ngày Sunday, Tuesday, và Thursday

Sinh nhật: Winter 12
Màu giấy gói quà ưa thích: Blue và Purple
Trang phục ưa thích: Blue Work Clothes, Aqua Blue V-Neck Dress, Navy Boys' Jumpsuit, Sailor Uniform, Sailor Scarf, Short Cheongsam, Aqua Tailored Jacket, Alpine Skirt, Blue Jimbei, Down Jacket, Boys' Black School Uni., Girls' Black School Uni., Cobalt Hoodie, Down Vest, Casual Shortalls, Cool Blue Coat, Cat Costume, Dog Costume, Bear Costume, Panda Costume, Penguin Costume, Knight's Armor
Phụ kiện ưa thích: Kerchief, Blue Mini Hat, Black Eyepatch
Động vật ưa thích:Weasel và Rabbit

Favorite Gift (+1000 FP):
Chocolate Ice Cream = Ice + milk + Cacao.
Loved Gifts (+500 FP): Chocolate Cake, Chocolate Cookie, Chocolate Drink, Chocolate Pudding, và Chocolate shake. Heli-Pack.
Liked Gifts (+300 FP): các loài côn trùng như Frogs, Cicadas, Grasshoppers…trừ Toads và Goliath Frogs. Glittering Stone, Crystal, Ancient Fish Fossil, Old Clay Doll, Animal Whistle, fruit juices, Pudding, Pudding a la Mode, Shortcake, Banana Ice Cream, Mango Ice Cream, Pineapple Ice Cream, và Strawberry Ice Cream
Disliked Gifts (-300 FP): Cabbage, Spinach, Wasabi, Herbs, Poison Mushroom, Fishing bait, Fish, Fish Bone, Vegetable salad recipes, Fish recipes, Borscht, Herb Soup, Minestrone, Tom Yum Goong, Vegetable Stir Fry, Stir-Fried Broccoli, Pot Sticker, Cabbage Rolls, Boiled Spinach, Boiled Broccoli, Spring Roll, Milk Stew, Vegetable Bread, Green Pasta, Herb Pasta, Cappuccino, Cafe Mocha, Tea recipes, Wine
Hated Gifts (-500 FP): Large Crucian Carp, Large Loach, Large Sea Bass, Large Snakehead, Large Trout, Herb Salad, Mixed Salad, Summer Veggie Salad, Kimchi, Spinach Soup, Spinach Sautee, Bouillabaisse, Deep-Fried Catfish, Fried Anglerfish
HORROR Gift (-800 FP): Spinach Salad

Margot

Margot sống ở Oak Tree Town với chồng, Jonas, và con trai, Lutz. Margot rất cầu thị về cách giáo dục con cái, đến mức quá đáng. Cô cũng thống trị hơn ông chồng, nhưng đơn giản là để bảo vệ gia đình nhỏ bé.
Cô hơi không thích Corona, vì tính cách vui vẻ của Corona đụng độ với thái độ nghiêm túc của Margot.
Margot dành phần lớn thời gian ở nhà, phía tây Oak Tree Town. Cô ấy sẽ đến Trade Depot vào sáng sớm Monday, Wednesday, Friday, và Saturday, sau đó trở về nhà trong phần còn lại của ngày (và tuần).

Sinh nhật: Winter 11
Màu giấy gói quà ưa thích: Blue và Black
Trang phục ưa thích: Smith's Outfit, Black Boys' Overalls, Navy Boys' Jumpsuit, Crims. Knickerbockers, Aqua Tailored Jacket, Casual Jacket or Casual Dress, Black Jinbei, Boys' Black School Uni., Wild Rocker, Formal Kilt, Black Poncho, Cool Blue Coat, Gray Hoodie, Cool Black Vest, Black Doctors Uni., Black Habit, Black Maid's Uniform, Blk. Butler's Uniform, Panda Costume, Knight's Armor
Phụ kiện ưa thích: Black Newsboy Cap, Black Tyrolean Hat, Cabin Country Hat, Blue Mini Hat, Black-Framed Glasses, Bk. Large-Frame Glasses, Sunglasses
Động vật ưa thích: không có

Favorite Gift (+1000 FP):
Quiche = Pumpkin + Spinach + egg + milk.
Loved Gifts (+500 FP): Suffolk+, Alpaca+, và Rabbit Fur Cloth+ đen hoặc xanh. Borscht, Bouillabaisse, và Paella.
Liked Gifts (+300 FP): Blue Rose, Gentian, Blue Cloth, Black Cloth, regular Blue/Black Suffolk, Alpaca, Rabbit Fur Cloth, Zebu Herb Cheese+, Zebu Fruit Yogurt+. Mashed Potatoes, Pumpkin Salad, Burdock Root Salad, Kimchi, Carrot Soup, Corn Potage, Clam Chowder, Fish Chowder, fish stew recipes, Potato Pancakes, Chop Suey, Sauteed Lotus Root, Boiled Lotus Root, Fried Lotus Root, Cabbage Rolls, Pot Sticker, Shredded Radish, Stew, Croquette, Spring Roll, Doria, Risotto, Chestnut Rice, Curry Rice, Walnut Bread, Vegetable Bread, Basil Cheese Bread, Sakura Pasta, Carbonara, Lasagna, Genovese Pasta, Candied Sweet Potato, Fruit pie recipes, Cake recipes, Pudding recipes, Ice cream recipes, và Tea recipes
Disliked Gifts (-300 FP): Mushrooms và Mushroom seeds, Fertilizer, Weed, Snowball, Empty Can, Sea Urchin, Insects, Animal treats, Animal feed, Pet food, Dog Bone, Pebble, Rock, Scrap Ore, Honeycomb, Mushroom recipes; Alligator Gar, Ray, Catfish…; Small Cherry Trout, Small Loach…
Hated Gifts (-500 FP): Fishing bait, Fish Bone, Fish Feed, Poison Mushroom, Roasted Mushrooms
HORROR Gift (-800 FP): Mushroom Salad

Marian

Nhân vật gây tranh cãi bậc nhất của dòng game Harvest Moon và Story of Seasons nói riêng. Bác sĩ của thị trấn, Marian thân thiện, là một quý ông của thời trang. Phòng khám của anh nằm trong Oak Tree Town Guild Hall, phía sau quầy thông tin của Veronica. Con gái của Veronica, Angela, là trợ lý của Marian. Marian tìm cách thắt chặt tinh thần với vẻ đẹp nội tâm đi với sức khỏe của mọi người Trước khi chuyển đến Oak Tree Town, Marian làm việc tại một bệnh viện lớn, nhưng thay đổi khóa học của mình để tập trung vào việc theo đuổi vẻ đẹp.
Marian và Giorgio là bạn thân, vì cả hai đều hiểu được vẻ đẹp nội tâm sẽ đem đến sức khỏe tuyệt vời. Marian và Klaus đã làm bạn với nhau từ thời còn đi học và rất ngạc nhiên khi biết rằng Marian đã chuyển ở thị trấn mà Klaus gọi là nhà, chứ không phải thành phố hoa lệ, nơi Marian đáng lẽ thuộc về.
Nhà anh ta ở phía tây của Oak Tree Town, giữa nhà Jonas và Klaus. Marian ở lại đó vào buổi sáng, sau đó đi đến phòng khám từ 8:00 đến 17:30. Sau thời gian làm việc, anh ấy về nhà. Vào các ngày Sunday, anh sẽ đến thăm các khu vực khác, như trang trại của Giorgio.
Marian là tên của đàn ông, Xseed khẳng định Marian là nhân vật nam, các nhân vật khác trong SOS gọi Marian là “anh ấy” và…tạo hình của anh rất nữ tính, những bộ cánh sặc sỡ xinh đẹp, và có lần vô tình buột miệng nói nhớ “bạn trai” trong 1 cuộc thi, MARION là nhân vật game đại diện cho giới LGBTQ.

Sinh nhật: Fall 27
Màu giấy gói quà ưa thích: Yellow, Blue, và White
Trang phục ưa thích: Work Apron, Blue Work Clothes, Aqua Blue V-Neck Dress, Black Smith's Outfit, Short Cheongsam, Sky-Blue Raincoat, Casual Jacket or Casual Dress, Kosovorotka, Bluebell Dress, Dashing Prince Uniform, Yellow High-Neck Jkt., Stylish Blue Jacket, Orange Jacket, White Doctors' Uni., White Habit, Sky Blue Chef's Uniform, White Ninja Garb, Magical Girl Costume, Super Maid's Uniform, Blue Butler's Uniform
Phụ kiện ưa thích: White Newsboy Cap, Blue Mini Hat, Wh. Large-Frame Glasses, Stylish Sunglasses, Black Eyepatch, White Eyepatch
Động vật ưa thích: không có

Favorite Gift (+1000 FP):
Boiled Radish = Radish.
Loved Gifts (+500 FP): hoa trắng: Lily, White Rose, Snowdrop, và Marguerite Daisy; White Pearl, Diamond, và Pink Diamond. Stethoscope tool, Canary yellow accessories. Grilled Fish, Radish Salad, và Simmered Potato; Plum Vinegar Salad, Soy Milk Pudding, Soy Milk Ice Cream, và Mushroom Spaghetti.
Liked Gifts (+300 FP): Pineapple, Watermelon, Melon, Herbs, Tree fruit, Cherry Wine, Lemon Wine, Mango Wine, Orange Wine, Perfume, Bouquets, Yogurt, Snow White accessories, Yellow Cloth, Blue Cloth, White Cloth, Blue Downy Tuft, Blue Pearl, Yellow Pearl, Agate, Emerald, Jade, Moonstone, Peridot, Topaz, Salad recipes (trừ Milk Salad), Turnip Soup, Carrot Soup…, Soy milk recipes, Grilled Tomato, Roasted Mushrooms, Turnip Stew, Stuffed Tomatoes, Boiled Spinach, Boiled Broccoli, Simmered Eggplant, Shredded Radish, Vegetable Bread, Yogurt Bread, Green Pasta, Sakura Pasta, Spaghetti A&O, Candied Sweet Potato, Chocolate Truffles, Corn Muffin, Cheesecake, Cherry Pie, Blueberry Pie, Herb Pie, Pancakes, Pumpkin Pudding, Pumpkin Ice Cream, Herb Ice Cream, Mushroom Ice Cream, Kiwi Sherbet, Lemon Sherbet, Watermelon Sherbet, Fruit shakes, Grass Drink
Disliked Gifts (-300 FP): Oil, Scrap Ore, Empty Can, Boot, Fish Bone, Fish Feed, fishing bait, Snowball, Honeycomb, Butter, Cheese, Mayonnaise, Eels và Squid, Insects, Iron, Fodder, Mashed Potatoes; Milk Salad, Boiled Egg, Buttered Corn, Macaroni và Cheese…, Shrimp Chili, Marlin Steak, Eel Rice Bowl, Cod Rose Pasta, Fried Rice, Doria, Curry Rice, Paella, Potato Bread, Cornbread, Lasagna, Corn Pasta, Carbonara
Hated Gifts (-500 FP): Poison Mushroom, Borscht, Clam Chowder, Pizza, Gratin, Stew, Cheese Fondue, Corn Stew, Bagna Cauda, Omelet Rice, Spicy Curry
HORROR Gift (-800 FP): Milk Stew

Maurice

Ông bố đơn thân này điều hành quán trọ cạnh Guild Hall. Con gái lớn nhất của ông, Lillie, làm phóng viên thời tiết trong khi con gái út của ông, Melanie, dành thời gian để chơi đùa và ghép đôi bố mình với mấy bà mấy cô khác. Tính tình hào phóng và không ngại tặng đồ miễn phí cho người nghèo. Anh ta luôn đáp ứng nhu cầu của những vị khách trọ, bao gồm Nadi (Phòng 201), Licorice (Phòng 202), và Kamil (Phòng 204).
Maurice không thường xuyên rời khỏi quán trọ của mình. Anh hay đứng phía sau quầy check-out trong Lobby Inn hoặc trong khu vực phòng khách trên tầng. Vào các ngày Tuesday và Saturday trong khoảng thời gian từ 13:00 đến 18:00, anh ta đi dạo quanh thị trấn, nhưng sau đó lại quay về nhà trọ cho đến cuối ngày.

Sinh nhật: Fall 22
Màu giấy gói quà ưa thích: Orange và Red
Trang phục ưa thích: Boys' Jumpsuit, Girls' Jumpsuit, Orange Work Outfit, Red Hoodie, Yellow Hakama & Apron, Kung Fu Farmer, Golden Coat, Boys' Kimono, Girls' Kimono, Strawberry Hoodie, Blue Down Vest, Red Formal Kilt, Orange Shortalls, Orange Jacket, Red Ninja Garb, Red Cheongsam, Panda Costume, Knight's Armor
Phụ kiện ưa thích: Top Hat, Red Tyrolean Hat, Yellow Mini Hat, Brown Cowboy Hat, Black Eyepatch, White Eyepatch
Động vật ưa thích: không có

Favorite Gift (+1000 FP):
Eel Rice Bowl = Rice + Eel.
Loved Gifts (+500 FP): Mushroom Soup= mushroom + milk. Lemon Wine, Bibimbap, Anglerfish Stew, Grouper Stew, King Bait, và Magic Bait. Mấy con bọ: Dorcus Curvidens Beetle, Caucasus Beetle, Hercules Beetle, Megasoma Anubis Beetle, và Megasoma Elephant Beetle.
Liked Gifts (+300 FP): Refined Bait, Carnation, Hilton Daisy, Mushrooms (trừ Poison Mushroom), Fish, Fish Feed, Fruit Wine, Insects, Grilled Fish, Mitten Crab Soup, Sturgeon Soup, Fried Anglerfish, Puffer Stew, Squid Rice, Seafood Omelet Rice, Octopus Pasta, Mushroom Pie, Mushroom Ice Cream
Disliked Gifts (-300 FP): Weeds, Empty Can, Boot, Scrap Ore, Iron, Pebble, Rock, Honeycomb, Chicken Feed, Pet Food, Rabbit Feed, Honey, Fruit Jam, Animal Treats; Grilled Pumpkin, Pumpkin Salad, Pumpkin Croquette…; Milk Stew, Milk Soup; Sweet Potato Salad, Sweet Potato Ric…; Dessert Cooked Recipes; Tea, Juices, Shakes…
Hated Gifts (-500 FP): Milk Salad, Chocolate Cookie, Chocolate Drink, Chocolate Fondue, Chocolate Ice Cream, Chocolate Pudding, Peach Pie, Pumpkin Ice Cream, Pumpkin Pie, Pumpkin Pudding, Apricot Cake, Grape Cake, Mango Cake, Mango Ice Cream, Mango Juice, Muscat Tart, Almond Caramel, Fruit Punch, Banana Au Lait, Banana Ice Cream
HORROR Gift (-800 FP): Chocolate Cake

Melanie

Melanie là em gái của Lillie và là con gái út của Maurice. Cô thích động vật hoang dã, mơ về hoàng tử, và muốn trở thành em gái tuyệt vời của Lillie. Lillie hay bối rối khi nói đến nam giới, Melanie thích tư vấn cho chị gái mình về chuyện tình cảm vì cô bé thích mấy trò chơi lãng mạn.
Trong khi Lutz được gửi đi học xa, Melanie ở lại Oak Tree Town cả ngày. Cô bé hay dạo chơi trong nhà trọ (hoặc trong Living Room hoặc Sisters' Room), hoặc ở các khu vực hoang dã vào giữa buổi chiều. Cô ấy sẽ luôn trở về quán trọ sau 17:00.

Sinh nhật: Winter 28
Màu giấy gói quà ưa thích: White
Trang phục ưa thích: Purple Farm Girls' Duds, Pch. Girls' Overalls, Sailor Scarf, Violet Hakama & Apron, Nordic Dress, Tropical Pareo, Pink Argyle Swt. Vest., Rose Pink Dress, Cosmos Pink Coat, Pink Casual Jacket (or Pink Casual Outfit), Girls' Kimono, Pink High-Neck Jkt., Purple Shortalls, White Poncho, White Doctors' Uni., White Ninja Garb, Ruby Cheongsam, Pink Maid's Uniform
Phụ kiện ưa thích: Flower Clip, Pink Mini Hat
Động vật ưa thích:Rabbit (+250 FP), Weasel (+150), Sparrow (+150), Raccoon (+150), Fox (+150)

Favorite Gift (+1000 FP):
Pudding a la Mode = egg + milk + Cherry + Kiwi + Banana.
Loved Gifts (+500 FP): Cream Puff = Flour + egg + milk + butter. Peach Sherbet, Apple Ice Cream, Strawberry Ice Cream…; Chocolate Drink, Chocolate Pudding, Fruit Punch, Pumpkin Pudding, và Apricot Cake.
Liked Gifts (+300 FP): Moondrop Flower, Snowball, White Pearl, Glass Stone, Glittering Stone, Pink Diamond, Pineapple, Watermelon, Animal Treats, + Quality Milk, White-Colored Yarn, Tree Fruit, Fruit Jam; Small Carp, Small Char..; Corn Potage, Mashed Potatoes, Carrot Soup, Potato Pancakes; Pumpkin Salad, Grilled Pumpkin…; Sweet Potato Salad, Sweet Potato Rice…; Walnut Bread, Fruit Bread, Melon Bread, Corn Pasta, Dessert Recipes, Juice Recipes, Shake Recipes
Disliked Gifts (-300 FP): Sea Urchin, Fish Bone, fish bait, Honeycomb, Bell Pepper, Wasabi, wine, Cicadas, Beetles, Dragonflies, Locust, Crickets, Bees, Ladybugs; Black Bass, Salmon, Tuna, Large Trout…, Onion Salad, Cucumber Namul, Radish Salad, Herb Salad, Curry Salad, Potato Plum Salad, Plum Vinegar Salad, Herb Soup, Lotus Root Soup, Minestrone, Chop Suey, Shrimp Chili, Sauteed Lotus Root, Boiled Broccoli, Curry Rice, Dry Curry, Cod Roe Pasta, Herb Pasta, Spaghetti A&O, Tea drinks
Hated Gifts (-500 FP): Poison Mushroom, Pepper, Toad, Goliath Frog, Longhead Locust, Brown-Streaked Locust, Enma Field Cricket, Hard-Headed Cricket, Rice Grasshopper, Large Loach, Alligator Gaar, Catfish, Spicy Curry, Spicy Fried Squid, Tom Yum Goong, Grass Drink
HORROR Gift (-800 FP): Kimchi

Otmar

Cửa hàng bách hóa được quản lý bởi Otmar, 1 ông lão cô độc đãng trí. Ông thích mua sắm và có thể tạo mồi câu cá để bạn sử dụng trong khi câu cá. Otmar sẽ là người cho bạn cái cần câu khi bạn bước vào cửa hàng vào Spring 28. Angela sẽ đến cửa hàng để kiểm tra sức khỏe, bệnh già khiến ông hơi vụng về và hay gây nhầm lẫn cho khách hàng.
Ông Otmar luôn ở cửa hàng hầu hết thời gian. Ông nghĩ ngơi vào Sunday, đi dạo trong rừng hoặc trang trại của Fritz. Đôi khi ông đi câu cá trên cây cầu ở Piedmont District.

Sinh nhật: Spring 17
Màu giấy gói quà ưa thích: White
Trang phục ưa thích: Girls' Overalls, Boys' Jumpsuit, Red Farm Boys' Duds, Traditional Farmer, Boys' Climber Outfit, Red Poncho, Wild Rocker, Golden Coat, Boys' Kimono, Red Formal Kilt, Orange Shortalls, Bumblebee Jacket, Orange Jacket, White Doctors' Uni., White Ninja Garb, Yellow Ninja Garb, Black Maid's Uniform, Penguin Costume, Knight's Armor
Phụ kiện ưa thích: Straw Hat, Conical Hat, Brown Cowboy Hat, Wh. Large-Frame Glasses, Round Glasses
Liked Animals (+150 FP): Rabbit, Sparrow, Fox

Favorite Gift (+1000 FP):
Seafood Rice Bowl = Rice + Tuna + Red King Crab + Sea Urchin + shrimp.
Loved Gifts (+500 FP) Grilled Fish. Omelet, Burdock Root Soup, Spicy Fried Squid, Okonomiyaki, Eel Rice Bowl, Sea Urchin Rice Bowl, và Stir-Fried Udon. Philosopher's Stone.
Liked Gifts (+300 FP): Seaweed, Apricot, Plum, Bamboo Shoot, Fish, Wine, Critters (trừ Frogs), Spice, Crystal, Old Clay Doll, Cactus, Cucumber Namul, Turnip Salad, Radish Salad, Spinach Salad, Burdock Root Salad, Soybean Salad, Potato Plum Salad, Plum Vinegar Salad, Miso Soup, Soy Milk, Clear Soup, Tom Yum Goong, Baked Sweet Potato, Chop Suey, Grilled Pumpkin, Sauteed Lotus Root, Pot Sticker, Turnip Stew, Boiled Pumpkin, Boiled Radish, Boiled Spinach, Boiled Lotus Root,; Fried Egg, Egg Soup, Boiled Egg, Chirashi Sushi, Egg Custard…; Deep-Fried Catfish, Puffer Stew, Fried Anglerfish…; Fried Rice, Chestnut Rice, Sweet Potato Rice, Omelet Rice, Cold Noodles, Sakura Noodles, Kitsune Udon, Juices (trừ Kiwi Juice), Lassi
Disliked Gifts (-300 FP): Corn, Strawberry, Dried crops, Kiwi, Poison Mushroom, Corn recipes, Herb Salad, Herb Soup, Spaghetti Soup, Clam Chowder, Stew, Lasagna, Herb Pie, Cafe Mocha, Cappuccino, Tea drinks
Hated Gifts (-500 FP)
Ice, Kiwi Juice, Kiwi Jam, Strawberry Jam, Gratin, Boiled Corn, Herbal Tea, Strawberry Ice Cream, Shortcake, Gratin
HORROR Gift (-800 FP): Roasted Corn

Veronica

Veronica là quản lý của toàn thị trấn Oak Tree Town. Gồm các lĩnh vực công cộng, thương mại, lễ hội; về cơ bản, cô chính là thị trưởng của thị trấn. Con gái của cô, Angela, sống với cô ở tầng trên trong Guild Hall. Là một y tá, Angela ngày càng lo lắng về khối lượng công việc khunh3 của mẹ mình, vì Veronica hoàn toàn không có bất kỳ thời gian nghỉ ngơi hoặc thời gian nào cho bản thân.
Lịch trình của Veronica rất dễ đoán trước. Ở tầng trên trong Guild Hall hoặc ở tầng dưới phía sau quầy. Guild đóng cửa lúc 17:00, và từ đó cô ấy thường đến thăm 1 trong những trang trại chung của nông dân: của bạn, của Fritz, Elisa, hoặc Giorgio. Lâu lâu cô sẽ ghé thăm Trade Depot. Mỗi ngày, cô ấy sẽ trở lại hội trường trước 20:00.

Sinh nhật: Summer 23
Màu giấy gói quà ưa thích: Blue và Green
Trang phục ưa thích: Work Apron, Blue Work Clothes, Aqua Blue V-Neck Dress, Navy Boys' Jumpsuit, Bl.-Green Girls' Jumpsuit, Boys' Climber Outfit, Girls' Climber Outfit, Alpine Skirt, Blue Jinbei, Down Jacket, Boys' Black School Uni., Girls' Black School Uni., Cobalt Hoodie, Down Vest, Cool Blue Coat, Cardigan, Stylish Blue Jacket, Blue-Striped Poncho, Panda Costume, Penguin Costume, Knight's Armor
Phụ kiện ưa thích: Blue Newsboy Cap, Blue Tyrolean Hat, Blue-Framed Glasses, Bl. Reading Glasses, Bl. Large-Framed Glasses, Stylish Sunglasses
Động vật ưa thích: Long-hair Cat (+250), Dog (+250), +150 với các con còn lại trừ Weasel và thú trong safari

Favorite Gift (+1000 FP):
Zebu Herb Cheese+.
Loved Gifts (+500 FP): Zebu Herb Butter+, Zebu Fruit Yogurt+, Zebu Cheese+, và Zebu Green Cheese+. Gorgonzola Cheese, Roquefort Cheese, và Stilton Cheese.
Liked Gifts (+300 FP): Milk, Coffee Pack, Gentian, Blue Rose, Cheese+, Yogurt+, Butter+, Blue Cloth+ và Green Cloth+; Suffolk; Emerald, Blue Pearl, và Green Pearl. Herb Salad, Italian Salad, Onion Soup, Milk Soup, Herb Soup, Bouillon Soup, Pizza, French Toast, Herb Ice Cream, Yogurt Drink, Cappuccino, Cafe Mocha, và Herb Tea.
Disliked Gifts (-300 FP): Fodder, Carrot, Broccoli, Empty Can, Fish Bones, Boot, Fish Feed, Weeds, Pebble, Rock, Honeycomb, Scrap Ore, Old Clay Doll, Pepper, Snowball, Ice, Poison Mushroom, Mixed Salad, Summer Veggie Salad, Borscht, Minestrone, Tom Yum Goong, Chop Suey, Gratin, Pot Sticker, Pot-au-Feu, Stew, Spanish Omelet, Doria, Pumpkin Doria, Risotto, Tomato Risotto, Curry Rice, Spicy Curry, Dry Curry, Vegetable Bread, Green Pasta, Fish Ice Cream, và Grass Drink
Hated Gifts (-500 FP): Dark-Spotted Frog, Montane Brown Frog, Toad, Tree Frog, Red-Eyed Tree Frog, White's Tree Frog
HORROR Gift (-800 FP): Goliath Frog
 
Dessie

Nữ thần nhỏ bé này là một đứa trẻ đáng yêu, học trò của Nature Sprites. Dessie xuất hiện từ năm thứ 2. Để mở khóa cô ấy, bạn cần phải mở khóa Witchie và đã gặp tất cả năm trong số các Nature Sprites (Flik, Mora, Gusto, Pepita và Torque). Vào buổi sáng khi bạn thức dậy, Witchie sẽ xông vào nhà bạn và phàn nàn về những việc lạ lùng trong nhà cô ấy. Bạn sẽ phải điều tra sự hỗn loạn đó, dẫn đến cách giải quyết là Witchie kêu Dessie sống trong ao bên ngoài nhà cô ấy thay vì ở trong nhà.
Bạn có thể tặng quà Dessie để tăng tình bạn của mình, nhưng bạn cũng có thể tặng cô ấy theo cách Bokumono truyền thống bằng cách ném món quà vào ao cô ấy đang sống. Ném đồ vào ao nhà Witchie sẽ không làm giảm tình bạn của bạn với bất cứ ai (ko bị coi là xả rác), và có thể đem lại 1 số quà tặng từ Dessie. Sau khi bạn ném 1 lượng nhất định, cô ấy sẽ thưởng cho bạn một món quà :
  • 10 gifts = Cherry
  • 25 gifts = Red Rose
  • 50 gifts = Mango
  • 75 gifts = Cacao
  • 100 gifts = Copper
  • 150 gifts = White Pearl
  • 200 gifts = Blue Pearl
  • 350 gifts = Jade
  • 400 gifts = Platinum
  • 500 gifts = Diamond
Khi điểm tình bạn lên tới 50,000 FP sẽ mở khóa White Habit clothing pattern
Dessie chính là Harvest Goddess hồi nhỏ trong Harvest Moon series, gọi là Mother Gaia trong Story of Seasons.

Sinh nhật: Spring 26
Màu giấy gói quà ưa thích: White
Quần áo ưa thích: Apron Skirt, Pch. Girls' Overalls, Green & Cream Apron, Violet Hakama & Apron, Nordic Dress, Tropical Pareo, Rose Pink Dress, Pink Casual Jacket (Outfit), Pink Sweater, Cool Mini Vest, Strawberry Hoodie, Cream Cardigan, Red Ninja Garb, Ruby Cheongsam, Cowboy Outfit, Blue Maid's Uniform, Cat Costume, Dog Costume, Bear Costume, Panda Costume, Penguin Costume, Knight's Armor
Phụ kiện ưa thích: Red Newsboy Cap, Green Tyrolean Hat, Flower Clip, Pink Mini Hat, Cowgirl Hat, White Cat Headband, Gorgeous Hat, Rd. Large-Frame Glasses
Động vật yêu thích (+250 FP) Rabbit

Favorite Gift (+1000 FP):
Mushroom Pie = Flour + 1 mushroom.
Loved Gifts (+500 FP): Strawberry. Pineapple và Silkie chicken eggs. Golden Strawberry, Golden Pineapple, và Gold Silkie Egg.
Liked Gifts (+300 FP): tất cả thứ mọc trong mùa xuân; Veggie crops và Golden veggie crops, Flowers và Flower bouquets, Milk, Herbs, và Mushrooms (trừ Poison Mushroom). Spring Sun và Summer Sun, Honey, Golden Egg (trừ Golden Araucana Egg), và Perfume. Strawberry Ice Cream, Strawberry Shake, Pineapple Cake, Pineapple Ice Cream, và Pineapple Shake. Mushroom Rice và Mushroom Ice Cream, Orange Shake và Orange Pie, Honey Shake, Egg Ice Cream, Fruit Gratin, và Vegetable Cake.
Disliked Gifts (-300 FP): Butter và Cheese, Winter Sun và Fall Sun, đồ ăn nấu sẵn khác, Fish, Insects, Ore, Plum, Chestnut, Pebbles…; Empty Can, Coin…; Tea Leaves, Cotton, Flax, Wheat, Soybeans, Water paddy crops, Soil, Building materials, Animal feed và treats, Elli Leaves, Health potions, Tools, Curry Powder, Rice Flour,…; Wine, Leash
Hated Gifts (-500 FP) Oil, Cat Bell, Dog Bone, Fish Basket, Poison Mushroom
HORROR Gift (-800 FP): Soybean Salad

Witchie

Witchie sẽ đến Forest Road vào khoảng sau Fall của năm đầu tiên. Ra khỏi nông trại của bạn, đến khu rừng vào một ngày nắng đẹp từ 6:00 đến 18:00 để tìm cô bé này. Cô ấy sẽ tự tìm khu vực ưa thích để cắm chổi, sử dụng phép thuật để chỉnh sửa, sau đó xây 1 cái nhà mái ngói xanh giữa hồ.
Witchie dành phần lớn thời gian ở nhà nghiên cứu phép thuật. Cô sẽ đi ra bên ngoài từ 23:00-01:00, rồi trở về cái nhà với bầy ếch. Cô ấy không tham gia vào bất kỳ lễ hội nào của Oak Tree Town, vì vậy chiến thắng ở lễ hội không có tác động đến mức độ tình bạn với cô này.
Lợi ích của việc kết bạn với Witchie là mở khóa Witch Clothes. Mẫu quần áo này xuất hiện trong Mistel's Antique Shop khi bạn đã đạt tới ít nhất 50.000 FP. Đó là một bản bộ đồ của Witch Princess từ Harvest Moon: A New Beginning. Witchie là cháu gái của Witch Princess và xuất hiện lần đầu trong Harvest Moon: Sunshine Islands. Trong phiên bản này, cô không sống với dì của mình.

Sinh nhật: Winter 8
Màu giấy gói quà ưa thích: Black
Quần áo ưa thích: Black Boys' Overalls, Crims. Knickerbockers, Casual Jacket (Dress), Black Jinbei, Boys' Black School Uni., Girls' Black School Uni., Wild Rocker, Boys' Bright Kimono, Girls' Bright Kimono, Formal Kilt, Black Poncho, Black Shortalls, Black Doctor's Uni., Black Habit, Blk. Butler's Uniform, Witch Clothes, Panda Costume, Knight's Armor
Phụ kiện ưa thích: Top Hat, Black Newsboy Cap, Black Tyrolean Hat, Black Cowboy Hat, Black Cat Headband, Witch's Hat, Crown, Stylish Sunglasses, Black Eyepatch
Động vật yêu thích (+250 FP) Rabbit
Favorite Gift (+1000 FP): Lotus Root Soup = Lotus Root + Soybean.
Loved Gifts (+500 FP): Chicken Feed, Pet Feed, Rabbit Feed, và Fish Feed. Poison Mushroom. Seeds, Keiji Salmon Stew, Burdock Root Soup, Soy Milk, Fried Lotus Root, Tofu Hamburger, Peach Jam, Peach Pie, và Peach Ice Cream.
Liked Gifts (+300 FP): Peach hoặc Dried Peach. Peach Juice (winery), Peach Wine, Dried Poison Mush, Soy Milk Cake, và Soy Milk Cookies.
Disliked Gifts (-300 FP): Empty Can, Fish Bones, seasonal suns, ores, colored pearls, Ancient Fish Fossil, Moondrop Flower, Blue Magic Flower, Red Magic Flower, health potions, Curry Salad, Dry Curry
Hated Gifts (-500 FP): Poison Mushroom, Elli Leaves, Fodder, Glittering Stone, Black Lumber, Black Stone, Curry Rice
HORROR Gift (-800 FP): Spicy Curry

Flik


Nature Sprite đỏ, trưởng nhóm yêu tinh. Flik thân với bạn vì bạn là một trong những người có thể nhìn thấy anh ta. Công việc chính: đảm bảo mọi thứ đều sạch sẽ.
Bạn sẽ gặp Flik sau Spring 22 của năm đầu tiên, đi bộ từ khu vực Forest Road đến Mountain Hill, nơi bạn sẽ va vào anh ta và Mora. Mỗi lần mở khóa các yêu tinh Pepita, Gusto và Torque thì anh ta lại xuất hiện. Tiếp theo anh ta biến mất cho đến năm 2 khi bạn mở khóa Dessie. Tới đây thì bạn có thể tặng quà và nói chuyện để nâng cao tình bạn.
Các yêu tinh thường ở trong khu vực Forest Road từ 6:00 đến 12:00, sau đó họ đi dạo lung tung từ 12:00 đến 18:00. Từ 18:00 đến 20:00, họ quay trở lại khu vực Forest Road. Sau 20:00 họ biến mất cho đến ngày hôm sau

Sinh nhật: Fall 16
Động vật yêu thích (+150 FP): Rabbit, Weasel, Sparrow, Raccoon, Fox
Favorite Gift (+1000 FP): Mushroom Spaghetti= Flour + mushroom + Seaweed.
Loved Gifts (+500 FP): Mushroom Salad, Mushroom Soup, hoặc Roasted Mushroom. Sturgeon Soup
Liked Gifts (+300 FP): Honeycomb, Bee Pollen, Magic Bait, Golden Silkie Egg, Golden Araucana Egg. Mitten Crab Soup, Grouper Stew, Anglerfish Stew, Fried Anglerfish, Deep-Fried Catfish. Mushroom Rice, Mushroom Ice Cream, Mushroom Pie, các loại đồ uống trừ tea và coffee
Disliked Gifts (-300 FP): Black Rock, Black Branch, Wine, Perfume, Mighty Tonic, Energy Booster...
Hated Gifts (-500 FP): Fish Bone, Fish Feed, Fish Hatchery, Heli-Pack
HORROR Gift (-800 FP):
Marlin Steak

Gusto

Gusto là một Nature Sprite màu xanh. Hay to tiếng và khó tánh, công việc chính: giặt ủi quần áo của Dessie.
Đầu tiên bạn sẽ gặp Gusto bằng cách đi từ Forest Road Area đến khu vực Zephyr Hill sau khi gặp Pepita lần đầu tiên. Sau đó bạn sẽ không gặp lại anh ta cho đến năm 2 khi bạn mở khóa Dessie. Sau đó bạn có thể tặng quà cho anh ấy và nói chuyện để lấy điểm tình bạn.

Sinh nhật: Summer 17
Okay Animals (+50 FP) Rabbit, Sparrow, Weasel, Fox, Raccoon
Favorite Gift (+1000 FP): Spicy Curry = Rice + Curry Powder + Onion + Potato.
Loved Gifts (+500 FP): Cucumber Namul. Curry Salad, Curry Rice, và Dry Curry. Tom Yum Goong, Sauteed Lotus Root, Spicy Fried Squid. Arowana, Alligator Gaar,…Large Loach, Large Sea Bass, Large Trout, và Tuna.
Liked Gifts (+300 FP): Wasabi, Bamboo, Bamboo Shoot, Pepper, Triton's Trumpet, Wine, Fish, Insects, Radish Salad, Onion Salad, Kimchi, Plum Vinegar Salad, Plum-Cucum. Salad, Miso Soup, Turnip Soup, Bouillabaisse, Burdock Root Salad, Grilled Fish, Fried Egg, Buttered Turnip, Bibimbap, Okonomiyaki, Pizza, Pot Sticker, Shrimp Chili, Boiled Radish, Shredded Radish, Oden, Spring Roll, Puffer Stew, Fried Rice, Paella, Eel Rice Bowl, Cold Noodles, Cod Roe Pasta; Merlin Steak, Mitten Crab Soup,…, Cappuccino, Cafe Mocha, Earl Grey Tea
Disliked Gifts (-300 FP): Perfume, fruit jam, jewelry, Corn Potage, Milk Salad, Pumpkin Salad, Milk Soup, Carrot Soup, Boiled Pumpkin, Pumpkin Croquette, Baked Sweet Potato, Pumpkin Doria, Milk Stew, Milk Rice, Sweet Potato Rice, Chestnut Rice, French Toast, Fruit Bread, Melon Bread, Sweet Potato Pasta, Dessert Recipes, Juice Recipes, Shake Recipes
Hated Gifts (-500 FP): Mont Blanc, Cream Puff, Chiffon Cake, Vegetable Cake, Pancakes, Pudding, Fruit Punch, Swt. Potato Ice Cream, Soft Serve Ice Cream, Pumpkin dessert recipes (Pumpkin Pie, Pumpkin Pudding, etc.), Soy Milk dessert recipes (Soy Milk Cookies, Soy Milk Ice Cream, etc.), Banana Juice, Carrot Juice, Mango Juice, Melon Juice, Yogurt Drink, Mango Shake, Soy Milk Shake, Strawberry Shake, Tiramisu Shake
HORROR Gift (-800 FP): Pudding a la Mode

Mora


Mora là Nature Sprite màu cam. Khoái ngủ, hay đói bụng. Công việc chính: lên dây cót tính thần cho mọi người.
Bạn sẽ gặp Mora sau Spring 22 của năm đầu tiên khi đi bộ từ khu vực Forest Road đến Mountain Hill. Sau đó bạn sẽ không gặp lại anh ta cho đến năm 2 khi bạn mở khóa Dessie.

Sinh nhật: Summer 25
Động vật yêu thích (+150 FP) Rabbit, Sparrow, Weasel, Fox, Raccoon
Favorite Gift (+1000 FP): Cheese Fondue = cheese + Broccoli + Carrot + shrimp.
Loved Gifts (+500 FP) : Milk+, cheese, yogurt, butter. Jersey Milk +, Butter+, Yogurt +, Zebu Herb Cheese+,….Pizza, = Tomato+cheese+Flour.
Liked Gifts (+300 FP): Animal Medicine, Sunflower, yellow cloth, fish, Agate, Topaz, Yellow Pearl, Milk +, Jersey Milk, Zebu Milk, Yogurt, butter, cheese. Milk Salad, Milk Stew, …Cheese Soup, Basil Cheese Bread, Lasagna,…. Yogurt Bread, Aloe Yogurt, Yogurt Drink,….các món làm từ Chocolate( trừ Chocolate Cookies), Bavarois. Các loại kem trừ Kiwi Sherbet và Lemon Sherbet.
Disliked Gifts (-300 FP): Kiwi, Lemon, Orange, Poison Mushroom, Apricot, wine, tea recipes, Kimchi, Classy Carpaccio, Bibimbap, Oshinko Roll, Chirashi Sushi, Cold Noodles
Hated Gifts (-500 FP): Plum, Lemon Juice, Potato Plum Salad
HORROR Gift (-800 FP): Plum Vinegar Salad


Pepita

Pepita là Nature Sprite màu hồng. Tánh tình dễ thương nhưng hơi thiếu kiên nhẫn. Công việc chính: nấu ăn cho các Nutural Sprites.
Bạn sẽ gặp Pepita sau khi kích hoạt sự kiện Nature Sprite Investigation đầu tiên ở Mountain Hill. Đi bộ đến khu vực Harvest Plaza để thấy Pepita và Flik. Sau đó bạn sẽ không gặp lại cô ấy cho đến năm 2 khi bạn mở khóa Dessie.

Sinh nhật: Spring 20
Động vật yêu thích (+150 FP) Rabbit, Sparrow, Weasel, Fox, Raccoon
Favorite Gift (+1000 FP): Cream Puff = Flour + egg + milk + butter.
Loved Gifts (+500 FP): Carrot Juice, Pudding, Carrot Soup. Clam Chowder, Quiche, Carbonara, Pot-au-Feu, Shortcake, Pancakes, Macaroni, Pudding a la Mode, Soft Serve Ice Cream.
Liked Gifts (+300 FP): Tree Fruit, Flowers, Honey, Fruit Jam, Crimson jewelry, Flower Bouquets, Fireflies, Butterflies, White Pearl, Pink Diamond, Corn Salad, Herb Salad, Italian Salad, Mimosa Salad, Pumpkin Salad, Sweet Pepper Salad, Sweet Potato Salad, Milk Soup, Baked Sweet Potato, Gratin, Grilled Pumpkin, Potato Pancakes, Pizza, Boiled Pumpkin, Cream Croquette, Cheese Fondue, Corn Stew, Milk Stew, Chestnut Rice, Rice Milk, Fruit Bread, Walnut Bread, Cream Pasta.
Disliked Gifts (-300 FP): Weeds, Wasabi, Empty Can, fishing bait, Fish Bone, Honeycomb, potions, wine, Spice, Pine Branch, Iron, Scrap Ore, frogs, potions, Eel, Moray Eel, Conger Eel, Loach, Small Loach, Large Loach, Snakehead, Large Snakehead, Octopus, Anglerfish, Ray, Catfish, Softshell Turtle, Curry Salad, Bibimbap, Potsticker, Shrimp Chili, Curry Rice, Cod Roe Pasta, Spaghetti A&O, Cafe Mocha, Cappuccino
Hated Gifts (-500 FP): Kimchi, Tom Yum Goong, Dry Curry, Spicy Curry, Grass Drink
HORROR Gift (-800 FP): Spicy Fried Squid

Torque

Torque là Natural Sprite màu tím. Thích sáng chế và tự hào về tác phong đạo đức trong công việc. Công việc chính: gia sư của Dessie.
Đi bộ từ Riverside Pasture đến Forest Road Area sau khi gặp Gusto. Sau đó bạn sẽ không gặp lại cô ấy cho đến năm 2 khi bạn mở khóa Dessie.

Sinh nhật: Winter 4
Động vật yêu thích (+150 FP) Rabbit, Sparrow, Raccoon, Fox, Weasel (+50)
Favorite Gift (+1000 FP): Marlin Steak = Marlin + Oil + Radish + Carrot + Potato.
Loved Gifts (+500 FP): Pink Diamond, Arowana, Goliath Frog, Giant Petaltail, Alpine Black Swallowtail. Heli-pack. Classy Carpaccio, Sturgeon Soup, Grouper Stew.
Liked Gifts (+300 FP): Ancient Fish Fossil, golden crops, Comb Honey, Bee Pollen, Violet Jewelry, Wine, Adamantite, Mithril, Orichalcum, Golden Pearl, Gold-Box Insects, Animal Wool +, Zebu Milk +, Colored Suffolk Cloth +, Colored Alpaca-Wool Cloth +, Alligator Gaar, Char, Honmoroko, Hutchen, Large Crucian Carp, Large Trout, Large Sea Bass, Longtooth Grouper, Ocean Sunfish, Marlin, Sculpin, Sturgeon, Special Fertilizer, Bouillabaisse, Borscht, Vichyssoise, Mitten Crab Soup, Tom Yum Goong, Stew, Shredded Radish, Deep-fried Catfish, Cafe Mocha, Cappuccino, Tea recipes.
Disliked Gifts (-300 FP): Lotus Root, Fishing bait, Fish Feed, Apricot, Frogs (trừ Goliath Frog), Loach, Small Loach, Large Loach, Eel, Conger Eel, Moray Eel, Snakehead, Large Snakehead, Squid, Octopus, Catfish, Ray, Pizza, Grilled Cheese, Fried Lotus Root, Anglerfish Stew, Macaroni và Cheese
Hated Gifts (-500 FP): Angler's Luck, Pumpkin Salad, Cheese Soup, Cheese Fondue, Turtle Soup
HORROR Gift (-800 FP): Lotus Root Soup
 
14. CÁC SỰ KIỆN NGẪU NHIÊN

A Spider!

» Đi vào nhà Jonas và Margot
» 10:00 pm tới 12:00 am (Monday tới Saturday)
» 11:00 pm tới 12:00 am (Sunday)
» Ngày nào cũng được
» Thời tiết nào cũng được
» Jonas có 10,000 FP

  • Lựa chọn 1: Jonas is right (+1000 FP với Jonas)
  • Lựa chọn 2: Margot is right (+1000 FP với Margot)
  • Lựa chọn 3: You're both right ( -500 FP với Jonas và Margot)
Get it Together!

» Đi vào Otmar's Shop
» 9:00 am tới 12:00 pm, hoặc 1:00 pm tới 5:00 pm
» Trừ Sunday, Monday
» Sunny
» Otmar có 30,000 FP
» Balo của bạn còn chỗ trống


Sự kiện này tiết lộ về căn bệnh già, hay quên của Otmar (Không có phần thưởng điểm tình bạn cho sự kiện này)

Cake Taste Test

» Cửa hàng gỗ của Gunther và Corona
» 10:00 am tới 3:00 pm
» Tuesday, Friday
» Sunny
» Corona có 15,000 FP

  • Lựa chọn 1: Yes (+500 FP với Corona)
  • Lựa chọn 2: You are fine (+1000 FP với Corona)
Don't be a Serious Guy

» Đi vào Trade Station
» 1:30 pm tới 5:00 pm
» Trừ Sunday
» Thời tiết nào cũng được
» Jonas có 25,000 FP
(Không có phần thưởng điểm tình bạn cho sự kiện này)


Guildmaster and Daughter

» Đi lên lầu trên Guild Hall
» 8:20 pm tới 11:00 pm
» Trừ Sunday
» Trừ ngày có bão
» Veronica có 8000 FP
» Angela có 5000 FP
» Bạn chư có ý định nghiêm túc với ai hoặc chưa đám cưới với Angela
» Veronica và Angela đều trên lầu

  • Lựa chọn 1: Take a seat (+1000 FP với Veronica)
  • Lựa chọn 2: Follow Angela (+1000 FP với Angela)
Gunther's Promise

» Đi vào the Carpenter's shop
» 8:00 am tới 12:00 pm
» Monday, Thursday, Saturday
» Sunny
» Gunther có 25,000 FP


Kết quả: +1000 FP với Gunther

Ugh, Can You Believe Them?!

» Đi vào nhà Jonas và Margot
» 11:00 tới 14:30
» Monday, Wednesday, Friday, Saturday
» Thời tiết nào cũng được

  • Lựa chọn 1: I think so too (+500 FP với Margot)
  • Lựa chọn 2: I don't think that's it (+1000 FP với Margot)
Playing Cupid

» Đi vào nhà trọ của Maurice
» 8:00 am tới 1:00 pm, hoặc 5:00 pm tới 8:00 pm
» Monday, Tuesday, Thursday, Friday
» Thời tiết nào cũng được
» Melanie có 5000 FP
» Bạn chưa có ý định nghiêm túc với ai
» Nếu bạn là con trai, đã mở khóa Agate và Licorice
» Nếu bạn là con gái, đã mở khóa Kamil và Nadi


Kết quả: +1000 FP với Melanie

Maurice's Request

» Đi vào Inn
» 8:00 am tới 11:00 am, hoặc 1:00 pm tới 5:00 pm
» Trừ Sunday
» Sunny
» Maurice có 8000 FP


Sự kiện này sẽ đưa bạn đến khu vực Forest Path, nhặt 5 cành cây nằm rải rác xung quanh khu vực, giao chúng cho Maurice. Anh ấy sẽ làm cho bạn một cái gì đó như 1 Wooden Bench, 1 Eastern Table, hoặc Wooden Swing. Một tuần sau, Maurice sẽ gặp bạn ở cửa trước vào buổi sáng và cho bạn chiếc ghế.

The Beautiful Heart, Beautiful Mind Alliance

» Nhà thuốc của Marian
» 9:00 tới 12:00, hoặc 13:00 pm tới 17:00
» Tuesday, Thursday, Friday, Saturday
» Thời tiết nào cũng được
» Marian có 15,000 FP
» Balo của bạn còn chỗ trống

  • Lựa chọn 1: Yes I do (+1000 FP với Marian)
  • Lựa chọn 2: No, It's not my concern (-500 FP với Marian)
Playing with Cows

» Đi từ Mountain đến Forest
» 3:00 pm tới 4:00 pm
» Monday, Wednesday, Friday, Saturday
» Sunny
» Lutz có 30,000 FP
» Bạn có 1 con bò khỏe mạnh trong chuồng
Kết quả: +1000 FP với Lutz


Ms. Veronica is not Scary

» Đi vào Guild
» 9:00 tới 13:00
» Monday, Wednesday, Friday, Saturday
» Từ Summer 20 của năm 1 trở đi
» Sunny
» Veronica có 15,000 FP
» Lutz có 5000 FP
 
Sửa lần cuối:
15. Hôn nhân/ Gia đình / Con cái

Lên kế hoạch đám cưới

Nếu lông của bạn được chấp nhận, người ấy sẽ hôn bạn! Sau đó, bạn sẽ về Guild Hall để nói chuyện với Veronica, giải thích về 3 bản kế hoạch đám cưới mà bạn có thể lựa chọn. Sau khi suy nghĩ kỹ, bạn hãy nói chuyện với cô ấy tại Guild Hall để đưa ra quyết định cuối cùng. Veronica sẽ tự làm hết luôn.

Bạn sẽ mặc đồ cưới theo đúng kiểu định bởi kế hoạch đám cưới bạn chọn. Một đám cưới kiểu phương Tây, cô dâu mặc váy cưới màu trắng, chú rể sẽ mặc tuxedo trắng; Klaus và Nadi mặc áo tuxedo màu đen. Một đám cưới theo phong cách phương Đông cô dâu sẽ mặc kimono màu hồng, và chú rể mặc kimono màu trắng.


Simple Plan - 100,000 G, kiểu phương Tây, chỉ có cô dâu và Veronica. +1000.


Deluxe Plan - 500,000 G, tùy chọn kiểu phương Tây hoặc phương Đông. Có vài khách mời, +1500 FP với khách, +3000 FP với người yêu. Quà cưới là 5 M. Daisy Pots và 5 Red Rose Pots


Luxury Plan - 1,000,000 G, tùy chọn kiểu phương Tây hoặc phương Đông, có một đống khách mời, gần như mời cả làng luôn , +2000 FP với khách, +5000 FP với người yêu. Quà cưới là 5 M. Daisy Pots, 5 Red Rose Pots, 5 Sunflower Flowerbeds.

Cuộc sống hậu kết hôn


Sau đám cưới, 2 đứa về chung 1 nhà, đeo nhẫn, giá sách ở nhà có thêm 1 cái thẻ.

Bạn cũng sẽ phải ăn uống theo giờ giấc chỉn chu. Bữa sáng được phục vụ từ 06:00 - 08:00, bữa trưa từ 12:00 - 14:00 và bữa tối từ 19:00 - 21:00. Bạn có thể chọn tự nấu hoặc giúp đỡ và không bị ép phải có mặt đúng giờ ăn mỗi ngày

Bạn sẽ tổ chức sinh nhật của bạn và vợ / chồng ở nhà từ 17:00 đến 23:00. Kỷ niệm ngày cưới là sau 19:00.

Vợ/chồng cũng có thể đi ra ngoài và lấy đồ cho bạn. Trừ chủ nhật và ngày lễ, vào buổi sáng nói chuyện với vợ / chồng hai lần để nhận được một lời nhắc giúp đỡ. Buổi sáng hôm sau nói chuyện với vợ / chồng một lần nữa để xem những gì anh / cô ấy thu thập được. Bạn sẽ nhận được từ 1 đến 10 món đồ.

Trong những ngày mưa bão, vợ / chồng sẽ ở trong nhà. Nhưng nếu vợ / chồng của bạn cũng điều hành một cửa hàng, chẳng hạn như Mistel và Raeger, cửa hàng sẽ không đóng cửa. Bạn có thể ghé thăm cửa hàng và họ sẽ ngay lập tức xuất hiện, và sau đó sẽ ngay lập tức quay trở lại nhà sau khi bạn đã mua sắm xong.



Hàng năm ngoài kỷ niệm ngày cưới còn có đi du lịch nữa. Ra khỏi nhà từ 11: 00-16: 00 để gặp Walter. Anh ta sẽ mời 2 bạn một chuyến đi miễn phí ( miễn là hoa màu xanh lá cây và ba lô của bạn còn trống). Miệng nói vậy thoi chớ tốn 100.000 G - 300.000 G. Con bạn sẽ ở nhà (Dessie: ta chăm choa).

Chuyến đi sẽ đưa bạn đến một trong các nước Trade Depot. Bạn không được đi lang thang xung quanh hoặc đi mua sắm, nhưng bạn sẽ nhận được 10 món đồ phổ biến của nước đó; vd: Cabin Country là pho mát, Rose Country là bó hoa, v.v. Nhạc nền các nước chính là nhạc của các bản Harvest Moon cũ
  1. Silk Country: 100,000 G
  2. Cabin Country: 120,000 G
  3. Sakura Country: 150,000 G
  4. Komugi Country: 180,000 G
  5. Rose Country: 200,000 G
  6. Tropical Country: 250,000 G
  7. Ice Country: 300,000 G
Mang thai

Loại hôn lễ mà bạn chọn sẽ quyết định khi nào sự kiện mang thai sẽ xảy ra (càng hoành tráng càng dễ dính bầu ))):

• Lễ cưới Simple => mang thai 30 ngày sau đám cưới
• Lễ cưới Super => mang thai sau 20 ngày sau đám cưới
• Lễ cưới Gorgeous => mang thai trong 15 ngày sau đám cưới

Hãy nhớ rằng, bạn cần phải nâng cấp ngôi nhà của mình lên Two-Story House. Nếu bạn không hoàn thành kịp vào thời điểm mang thai, thì nó sẽ xảy ra vào ngày sau khi bạn đã hoàn thành yêu cầu nâng cấp nhà.



Vào buổi sáng sự kiện, vợ bạn sẽ cảm thấy mệt. Bạn sẽ phải đến gặp bác sĩ Marian tại phòng khám. Anh ta sẽ cho bạn biết về việc mang thai, và sau đó làm các thủ tục cần thiết.

Nếu bạn chọn nhân vật con gái, việc mang thai sẽ không ảnh hưởng đến mức độ chịu đựng của bạn. Bạn sẽ có thể làm tất cả mọi thứ bạn có thể làm trước sự kiện. Nếu bạn chọn nhân vật con trai, vợ của bạn sẽ hoạt động bình thường giống như trước khi bạn nhìn thấy sự kiện.

Việc mang thai sẽ kéo dài 30 ngày, bất kể phong cách đám cưới bạn chọn.

Có con cái

a) Giai đoạn sơ sinh


Vào buổi sáng sau 30 ngày trôi qua, vợ bạn sẽ cảm thấy không khỏe trở lại. Hai người sẽ đi đến phòng khám của Marian. Sau khi nghe tiếng khóc của đứa trẻ, Angela yêu cầu bạn đợi một lát; ngay sau đó có một tiếng kêu khác. Yeah, bạn đã có cặp song sinh! Marian sẽ hỏi bạn họ tên mấy đứa nhỏ. Cậu bé sẽ được đặt tên đầu tiên, sau đó là cô gái.

Bạn sẽ luôn luôn có 1 trai 1 gái.

Sự kiện sinh đẻ sẽ mất cả ngày. Ngày hôm sau bạn sẽ thấy cặp song sinh trên gác ở giường thứ hai. Bạn không thể tương tác với tụi nó, nếu bạn bấm nút A trong khi đứng bên cạnh giường, bạn sẽ được nhắc nhở đi ngủ vào ban ngày.

Cặp song sinh sẽ ở giai đoạn này 62 ngày, và bạn không tương tác với tụi nó trong thời gian này. Mối quan hệ của tụi nó chỉ tăng lên nếu bạn tham gia vào các sự kiện tạo mối quan hệ bạn bè với gia đình như bữa tối sinh nhật, các kỳ nghỉ lễ kỷ niệm, v.v ...

b) Giai đoạn tập bò



Vào buổi sáng của ngày thứ 62, bạn sẽ phát hiện ra rằng con bạn bắt đầu biết bò. Bạn sẽ thấy một cảnh cắt cảnh nơi tụi nó bò vào gặp bạn và bi bô nói chuyện. Tụi nó sẽ đội nón, đứa con trai sẽ có một miếng màu xanh trên mũ, còn con gái là miếng màu hồng.

Từ đó trở đi, bạn chỉ có thể nhìn thấy tụi nó trên giường, ngủ trưa, ngồi thẳng và vẫy tay, và thậm chí chuyển sang những chỗ khác nhau trên giường, nhưng mà nói chung cũng quanh quẩn ở cái giường kiêm nôi đó.

Tại thời điểm này bạn có thể nói chuyện với lũ trẻ, ngay cả khi chúng đang ngủ, và bạn sẽ nhận được phản hồi. Giường ngủ sẽ không còn nhắc bạn sử dụng nó để đi ngủ vào ban ngày. Những đứa trẻ vẫn còn quá nhỏ để nhận quà, mối quan hệ của bạn với tụi nó cũng sẽ tăng lên thông qua hội thoại bình thường.

c) Giai đoạn tập đi



Sau 88 ngày trôi qua, vào buổi sáng, bạn sẽ thấy 2 đứa con nít ra khỏi giường và lớn lên. Điều này sẽ xảy ra 26 ngày sau ngày sinh nhật đầu tiên của con bạn, bạn sẽ không tổ chức sinh nhật được vì tụi nhỏ vẫn còn nằm trên giường vào ngày thôi nôi. Bây giờ khi tụi nhỏ đã ra khỏi giường, bạn sẽ có thể ăn mừng sinh nhật mỗi năm bằng cách đi... vào trang trại của bạn từ 17:00 đến 23:00 vào ngày sinh nhật.

Và tụi nhỏ sẽ thành Peter Pan, không bao giờ lớn nữa.

Theo đúng lịch trình, tụi nhỏ sẽ ở nhà từ 6:00 đến 9:00, sau đó sẽ ở một vị trí ngẫu nhiên trên trang trại hoặc trong các khu vực giữa trang trại và Oak Tree Town. Rồi sẽ trở lại nhà vào khoảng 17:30, và đi ngủ lúc 21:00.

Bây giờ bạn có thể tặng quà cho con mình. Dĩ nhiên tụi nhỏ thích màu Xanh và Đỏ, và thường thích những món quà hơi giống nhau.

Quà tặng thích nhất (+1000 FP): Pancake: Bột + trứng + sữa + mật ong. Bạn có thể mua công thức chế biến Snack này từ Wheat Country giá 1200 G bắt đầu vào mùa thu năm 1. Honey không thể mua ở bất cứ đâu, vì vậy bạn cần phải lấy bằng Conquest qua Bee / Mushroom field. Đặt ong vào các Bee Huts hiện có để tụi nó sản xuất mật ong trong suốt mùa xuân, mùa hè và mùa thu. Bạn có thể sử dụng loại mật ong bất kỳ cho công thức này.

Quà tặng thích (+500 FP): Dễ nhất là Egg Soup và Milk Soup. Cả hai đứa nhóc đều thích kem trái cây (ví dụ như Cherry Ice Cream, Chocolate Ice Cream, Soft Serve Ice Cream, vv), Chocolate Pudding và Almond Pudding, Banana Juice, và Bavarian Cream.

Đứa con gái thích Carrot Soup, Cream Puff, Shortcake và Mango Cake, trong khi cậu bé thích Mini Propeller và Chocolate Juice. Mini Propeller là một công cụ bạn có thể mua từ Wheat Country giá 150.000 G bắt đầu từ năm thứ 4.

Quà tặng thích (+300 FP): Cheese, Mayo, Jams, Eggs, Milk, mấy món Snack, Strawberry, Watermelon, Pineapple, Melon, Carrot Juice và Mango Juice, Glittering Stone, animal treats và animal feed, Honey, và trái cây (Apples, Grapes, etc.).

Cá biệt, cậu bé thích côn trùng và cá, và cô bé thích những chú lùn, vải, đom đóm, hoa và bướm.

Sự kiện cắm trại với cả nhà

Bây giờ bọn trẻ đã phát triển đầy đủ, bạn sẽ bắt đầu thấy chúng xuất hiện tại Trade Depot trong các lễ hội và tại bàn của bạn trong các sự kiện kỷ niệm ngày cưới và sinh nhật.



Bạn cũng sẽ tham gia vào một chuyến cắm trại. Khi bạn vào nhà từ 6 giờ đến 12:00, lũ trẻ sẽ hỏi xem gia đình có thể đi dã ngoại cùng nhau không. Vợ/Chồng của bạn nói với tụi nó là bạn đang bận, nhưng nói chung là hóng. Bạn có thể chọn đi dã ngoại (+1000 FP với gia đình), từ từ đi sau (+300 FP), hoặc không thể đi ngay bây giờ (-500 FP). Bạn sẽ dành một phần thời gian trong ngày với cả nhà, chạy quanh và vui chơi. Bạn sẽ trở lại nhà lúc 14:00.

Sự kiện picnic sẽ được kích hoạt trong vòng tối thiểu 31 ngày miễn là mấy đứa con bạn vẫn còn trên 40k FP. Nếu đúng mức đó thì 1 hình nốt nhạc sẽ xuất hiện phía trên đầu khi bạn đứng bên cạnh chúng và nhấn nút L trên 3DS. Bạn cũng có thể sử dụng giá sách nhà ở để xem mức độ bạn bè, nhưng hãy nhớ rằng mỗi trái tim trong hồ sơ gia đình của bạn khoảng 6000 FP, và trái tim thứ sáu xuất hiện khi bạn có khoảng 36k FP; không nhất thiết là 40k.

Sự kiện Welcome Home



Chỉ xuất hiện 1 lần duy nhất. Đi vào khu vực trang trại của bạn vào một ngày nắng từ 17:00 đến 19:00 khi tụi nhóc có ít nhất 40,000 FP. Tụi nhóc đang kiên nhẫn đợi bạn về nhà. Con trai của bạn kể về những con bọ mà nó đã bắt, nhưng con gái bạn giải thích rằng nó đã rơi xuống sông trong khi bắt côn trùng. Mẹ rất giận! Cậu bé bực mình vì em gái đã méc bạn, nhưng con bé nói là đằng nào mẹ cũng sẽ kể thôi.

Sau đó bạn có thể chọn một câu trả lời: hoặc khuyến khích cậu con trai làm lại (+500 FP với cậu bé, -500 FP với cô gái) hoặc cảnh báo con trai về mức độ nguy hiểm (+1000 FP với cả hai đứa trẻ). Nếu bạn nhắc nhở phải cẩn thận, con trai của bạn sẽ nói với bạn rằng anh ta sẽ cẩn thận không để bị thương. Sau đó, bạn vỗ nhẹ lên đầu tụi nhỏ, và rượt đuổi vui vẻ về nhà.
 
Sửa lần cuối:
16. Các lễ hội hàng năm


Lễ hội mùa xuân

Sinh nhật trong mùa: Fritz (08), Otmar (17), Pepita (20), Klaus (24), và Dessie (26)

Spring 10 : Spring Fashion Show



Thắng: +1.000 FP với dân làng, thứ hạng thương hiệu quần áo của bạn sẽ tăng lên, và 1 blueprint

Không thắng: +500 FP với dân làng

Bắt đầu từ năm 2. Trước đó bạn sẽ nhận được một lá thư từ Del Cossa về chủ đề chương trình thời trang sắp tới. Gặp Veronica tại Trade Depot từ 10:00 đến 13:00 để tham gia. Bạn sẽ phải mặc quần áo cho người mẫu để khoe quần áo và phụ kiện mà bạn đang có. Bạn sẽ không được tặng quần áo mới và quần áo của bạn cũng không bị mất đi; nó quay trở lại tủ quần áo của bạn. Nếu bạn quên chủ đề là gì, Veronica sẽ nhắc bạn sau khi bạn đồng ý tham gia vào lễ hội.

Veronica sẽ cho bạn tùy chọn giới tính của người mẫu của bạn. Vụ này không không ảnh hưởng kết quả, vì tùy chọn quần áo và phong cách có sẵn cho cả hai giới tính. Tiếp theo là tùy chọn như 1 nhân vật mới. Cố gắng chọn các vật phẩm dựa trên chủ đề của lễ hội.

Veronica sau đó sẽ mang bạn và 3 thí sinh ngẫu nhiên ra thi cùng nhau. Del Cossa chấm thi, Veronica công bố người chiến thắng.

Spring 14: White Day

Nếu bạn là Boy



Tham dự: +1.000 FP với mỗi cô gái được nhận quà

Ngày hội của F.A. Những món quà mà bạn có thể tặng và được tính vào sự kiện là: Cream Puff, Crepe, Madeline, Pudding, Shortcake, và Soy Milk Cookies. Nếu bạn chưa tặng ai trong Harmony Day, bạn có thể mua từ cửa hàng của Otmar. Vào ngày này, anh sẽ bán Soy Milk Cookies với giá 150 G và Madeline với giá 450 G.

Nếu bạn là Girl và chưa Married

Tham dự: +1.000 FP với mỗi chàng trai được nhận quà

Sự kiện này sẽ là trả lễ cho những món tráng miệng bạn đã tặng cho các chàng trai vào Winter 14. Đi vào nhà của bạn từ 12:00 đến 18:00, và mỗi chàng trai sẽ tặng lại cho bạn. Họ sẽ đến từng người một nên khỏi lo các thính gặp nhau.

Bạn sẽ nhận được một món quà từ 1) bất kỳ anh chàng nào bạn đã tặng quà vào Winter Harmony Day , hoặc 2) bất kỳ chàng trai nào mà bạn không tặng quà và tình cảm đang ở mức hoa tím (10.000 FP trở lên) . Điều này có nghĩa năm đầu tiên bạn sẽ không nhận được bất cứ thứ gì (vì chưa kịp thả thính).

Ngay cả khi bạn đã có bạn trai (tức là, bạn đã có ý định nghiêm túc với ai đó), tất cả các chàng trai vẫn sẽ dừng lại ở nhà bạn để tặng quà.

Nếu bạn là Girl và đã Married

Tham dự: +1.000 FP với chồng bạn

Bạn đời sẽ đãi bạn một bữa ăn tối đặt biệt tại nhà. Vào nhà trước 23:59 là thấy.

Spring 19: Moo-Moo Festival



Hạng 1:+ 30 FP, 1 blueprint ngẫu nhiên, +1000 FP với dân làng và tăng thương hiệu của bạn với vật nuôi đó (ví dụ: giành chiến thắng với Jersey Cow) và sản phẩm Jersey Milk của bạn sẽ được giá hơn).
Hạng 2: +20 FP với vật nuôi, +500 FP với dân làng
Hạng 3: +10 FP với vật nuôi, +500 FP với dân làng

Bạn có thể tham gia lễ hội từ năm đầu tiên vì đã có con bò Eda cho. Bò của bạn sẽ không đủ thân thiện để giành chiến thắng, nhưng ít nhất bạn đã tham gia! Để được Eda tặng bò, bạn phải nâng cấp nhà. Để nâng cấp trước Spring 19, hãy ghé cửa hàng mộc và Gunther sẽ yêu cầu bạn thu thập 15 Small Lumber Stone và 15 Small Lumber. Nếu trời nắng, Gunther sẽ giúp bạn nâng cấp và xây chuồng trại. Eda sẽ cho con bò sau khi Gunther giải thích cách sử dụng các tính năng mới.

Gặp Veronica tại lối vào Trade Depot từ 10:00 đến 13:00 để tham gia cuộc thi bò. Các loại bò bạn có thể đem vào là bò bình thường, bò Jersey, và bò Bahaman, bò trưởng thành là được, miễn không bị bệnh hoặc mang thai. Các yếu tố xác định cơ hội chiến thắng của bạn là:

Năm hiện tại: Năm đầu tiên là dễ nhất, với mỗi năm sau đó độ khó tăng dần. Năm thứ 5 trở lên sẽ là khủng nhất.
Mức độ vật nuôi thân thiện: Đương nhiên là càng có nhiều trái tim, thì cơ hội thắng càng cao. Đây có lẽ là yếu tố quan trọng nhất.
Số lượng sữa được sản xuất: Bạn càng cho bò ăn nhiều, thì nó càng có nhiều sữa và kích thước lớn hơn. Bò lớn hơn ấn tượng hơn.
Loại vật nuôi: loài bò Bahaman gây ấn tượng hơn bò bình thường hoặc bò Jersey.

Một yếu tố khác quyết định chiến thắng của bạn là đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là tình địch. Elisa là cao thủ, tiếp theo là Giorgio, Fritz, Eda, và sau đó là những người dân ngẫu nhiên. Ngoài ra, bất kỳ sự căng thẳng nào trong cuộc thi sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến phán xét của Wantatan.

Spring 25 : Tea Festival



Sự kiện này xuất hiện sau khi bạn đã mở khóa hơn 3 nhà cung cấp của Trade Depot, vì vậy thường là vào năm thứ 2. Để bắt đầu lễ hội, nói chuyện với Veronica tại Guild Hall từ 10:00 đến 13:00, và không tổ chức ở lối vào Trade Depot như các lễ hội khác.

Bạn sẽ cần phải mang cho Veronica nhiều đồ uống để cung cấp cho lễ hội tương đương số lượng các nhà cung cấp Trade Depot mà bạn đã mở khóa, và không nhất thiết phải liên quan đến trà. Bất kỳ loại đồ uống nào được nấu trong nhà bếp của bạn đều được. Đồ uống giống nhau cũng được luôn.

Sau khi gửi đồ uống của bạn, Veronica sẽ tổ chức tiệc trà tại nhà của bạn cho các thương gia. Sau tiệc, Veronica sẽ cho bạn biết tên của nhà cung cấp sẽ giảm giá cho bạn nhằm tri ân phép lịch sự của bạn, sẽ được chọn dựa trên nhà cung cấp bạn đã tương tác nhiều nhất (ví dụ: nếu bạn bán và mua rất nhiều từ Ashe tại Silk Country, sau đó cô ấy sẽ giảm giá cho bạn). Số tiền chiết khấu cho nhà cung cấp cụ thể đó sẽ được xác định bởi Star Rank của món đồ uống và mức độ tình bạn của nhà cung cấp đó. Nhà cung cấp sẽ giảm giá gần như tất cả trừ blueprint, công thức nấu ăn và các mẫu may mặc thời trang.

Veronica cũng sẽ thưởng cho bạn các vật phẩm ngẫu nhiên, thường là đồ nấu ăn, vải hoặc thú nuôi. Thỉnh thoảng bạn có thể nhận được một Crystal hoặc Agate. Bạn cũng sẽ được +2000 FP với Veronica và +1000 Customer points với các nhà cung cấp tham dự.

Sự kiện sẽ kết thúc lúc 15:00 và bạn sẽ không phục hồi stamina.

Spring 30 : Harvest Festival



Thắng: +1.000 FP với dân làng, một bộ công thức nấu ăn ngẫu nhiên hoặc blueprint và thương hiệu tăng lên

Không thắng: +500 FP với dân làng.

Tới Trade Depot và nói chuyện với Veronica từ 10:00 đến 13:00. Cô ấy sẽ yêu cầu bạn chọn một loại cây trồng từ ba lô của bạn để tham gia vào lễ hội. Tùy thuộc vào loại cây trồng bạn chọn, bạn sẽ được tham dự vào danh mục rau, hoa, trái cây hoặc linh tinh, mùa nào cũng được không bắt buộc là cây trồng mùa xuân.

Lễ hội cây trồng tăng độ khó mỗi năm. Năm thứ 5 là tối đa. Các yếu tố xác định cơ hội chiến thắng của bạn là Star Rank của hạt giống cây trồng (lưu ý rằng hoa không có đánh giá chất lượng theo độ tươi mới). Star Rank càng cao, cơ hội chiến thắng cao. Đương nhiên, tốt nhất là nên tham dự bằng vụ mùa mới thu hoạch thay vì một loại cây mà bạn đã ủ trong ba lô 3 ngày.

Đối thủ cạnh tranh của bạn cũng là yếu tố quan trọng. Giorgio là mạnh nhất, tiếp theo là Elise, Eda, Fritz, và sau đó là những người dân ngẫu nhiên. Lưu ý rằng ngay cả khi có món 5 sao cũng không nên chủ quan vì còn phụ thuộc vào độ khó của đối thủ.

Spring 31 : Flower Fair



Vào ngày này, bạn có thể nâng cao tình bạn của bạn với dân làng bằng cách cho họ một bông hoa. Tùy thuộc vào loại hoa mà bạn có thể kiếm được điểm khác nhau:

• Bó hoa = +2000 FP
• Hoa nhà tự trồng (Tulip, Marguerite, v.v.) = +1000 FP
• Hoa khác (Moondrop, Blue Magic Flower, vv) = +500 FP

Quà tặng không phải hoa có giá trị như bình thường. Bạn không thể tặng món quà thứ hai cho dân làng nếu bạn đã tặng hoa, và bạn cũng không thể tặng hoa cho người dân mà bạn đã tặng quà. Họ sẽ cảm ơn bạn. Đây không tính là sự kiện dành cho ứng viên hôn nhân.

Nếu bạn đã không nói chuyện với một người dân trong một thời gian, người đó sẽ không chấp nhận món quà nào hết. Bạn nên nói chuyện cả làng 1 ngày trước lễ hội để quà tặng của bạn không bị từ chối.

Lễ hội mùa hè

Sinh nhật trong mùa: Agate (01), Lillie (06), Raeger (09), Giorgio (12), Gusto (17), Veronica (23), Mora (25), và Nadi (31).

Summer 5 : Fishing Tournament



Thắng: 1 bộ công thức nấu ăn ngẫu nhiên hoặc 1 blueprint và +1000 FP với dân làng.
Không thắng: +500 với dân làng.

Tới Trade Depot từ 7:00 đến 10:00 với cần câu trong balô, nói chuyện với Veronica để tham gia vào giải đấu câu cá. Cuộc thi này sẽ có hai cách để giành chiến thắng: số lượng cá và kích thước con cá. Sau khi đăng ký, bạn sẽ có bốn giờ để bắt cá. Thật không may, mấy chỗ câu cá có thể bị chiếm đóng bởi các đối thủ, vì vậy bạn phải chạy đi tìm cho ra chỗ trống khác.

Bạn sẽ thấy thời gian bị đếm ngược. Nếu có 1 con cá đang dính câu mà chưa bắt lên được thì vẫn được tính. Bạn không thể vào trong inventory trong suốt giải đấu, nhưng bạn có thể đặt thức ăn cho cá vào các điểm câu cá trước khi giải đấu bắt đầu. Vì thức ăn vẫn còn hoạt động trong suốt thời gian còn lại trong ngày khiến mọi thứ dễ thở hơn một chút.

Chiến thắng của bạn nói chung sẽ được xác định bởi loại cần câu bạn đang sử dụng. Basic Fishing Pole sẽ giúp bắt càng nhiều cá càng tốt, và Sacred Fishing Pole sẽ đem tới con cá kích thước tối đa. Vì vậy, nếu tụi đối thủ xài cần câu bình thường thì bạn cạnh tranh bằng cách sử dụng Fish Bait (+ 10% tỷ lệ cắn) hoặc Refined Fish Bait (+ 20% tỷ lệ cắn) trước khi cuộc thi bắt đầu. Nếu bạn đang sử dụng Sacred Fishing Pole thì bạn sẽ sử dụng King Bait để tăng kích thước cá lên 20cm, là tối đa. Magic Bait sẽ không giúp bạn, vì nó chỉ tăng Star Rank.

Mồi cá mua từ cửa hàng của Otmar, không mở cửa trong ngày thi đấu, vì vậy hãy lập kế hoạch trước nếu bạn muốn sử dụng mồi câu cá. Bản thiết kế của Sacred Rod ở Tropical Country. Sau khi hết thời gian, mọi người sẽ tự động thu thập cá lại tại Trade Depot. Veronica sẽ chấm thi.

Cá bạn bắt được thả trở về sông sau khi cuộc thi kết thúc; bạn không được giữ hoặc bán cá. Giải đấu kết thúc lúc 3:00 chiều. Vì không có kỹ năng liên quan đến việc giành chiến thắng trong lễ hội này, tốt nhất là bạn nên áp dụng mánh save/load trước khi nói chuyện với Veronica. Kết quả dựa trên may mắn.

Summer 10 : Safari Tour



Lễ hội này sẽ không mở khóa cho đến sau khi có Large Trees và Boulders trong khu vực safari, và có những con lợn rừng, gấu và khỉ sống trong safari.

• Những con lợn rừng là quà sau khi bạn kiếm được 500 Customer Points với Sakura Country.
• Những con gấu nâu sẽ xuất hiện trong safari sau khi xây Boulders. Đầu tiên, bạn sẽ cần kiếm 1000 danh tiếng với Wheat Country. Boulders sẽ tự nhiên xuất hiện tại cửa hàng mộc của Corona và Gunther. Dự án có giá 100.000 G (70.000 G trong Seedling Mode), 300 Lumber và 500 Lumber Stone.
• Những con khỉ nâu sẽ mở khóa sau khi xây Large Trees. Dự án này có sẵn tại thợ mộc khi đạt 500 Customer Points với Silk Country và có 100.000 G (70k ở Seeding Mode), 600 Lumber và 100 Stone Lumber.

Vào sáng ngày 10, Veronica sẽ ghé qua nhà kể cho bạn nghe về Safari Tour sau khi bạn đã đáp ứng các yêu cầu. Cô ấy sẽ không cho bạn biết về nó trước ngày 10.

Đi đến Guild Hall từ 10:00 đến 13:00 và nói chuyện với Veronica. Bạn và Agate sẽ đưa dân làng đến khu vực safari, nơi cô sẽ giải thích khu vực sống và những con vật ở đó. Đôi khi các loài động vật bất thường sẽ xuất hiện ngẫu nhiên, chẳng hạn như một nhóm những chú voi kì cục chạy qua, mặc dù chúng không tồn tại trong safari.

Khi chuyến đi kết thúc, Veronica sẽ cho bạn biết bạn kiếm được bao nhiêu tiền cho mỗi người, mức phí tối thiểu là 400 G cộng thêm 10 G cho mỗi loại động vật bạn đã mở khóa; mấy con khác màu được tính là khác loại. Bạn cũng sẽ được thông báo số lượng người tham gia. +1.000 FP với những người tham quan safari.

Nếu bạn có Iceburg (500.000 G, 200 Stone Lumber và 900 Ice), bạn sẽ có nhiều khách hơn và nhiều lợi nhuận hơn vì phí tối thiểu sẽ tăng lên 500 G. Khi kết thúc sự kiện, bạn sẽ quay lại trang trại vào lúc 15:00.

Summer 15 : Fireworks Show



Vào sáng ngày 15, Veronica sẽ đến nhà bạn. Cô sẽ gây quỹ cho màn bắn pháo hoa sẽ diễn ra tối hôm đó và sẽ hỏi xem bạn có muốn đóng góp không. Bạn tặng nhiều tiền thì chương trình càng lớn. Bạn có thể chọn không góp hoặc cho cô ấy 100 G, 1000 G, 10.000 G hoặc 100.000 G. Sau khi nhận tiền, cô ấy sẽ kêu bạn ghé Trade Depot từ 18:00 đến 20:00.

Bạn sẽ không nhận được giải thưởng tại buổi trình diễn pháo hoa, nhưng tầm cỡ của chương trình sẽ xác định bạn có được bao nhiêu điểm tình bạn với dân làng:

• Không đóng góp = +0 điểm Friendship
• 100 G hoặc 1000 G = 1.000 Điểm Friendship
• 10.000 G = +1500 Điểm Friendship
• 100.000 G = +3000 Điểm Friendship

Khi bạn rời khỏi lễ hội sẽ mặc định là 22:00

Summer 19 : Cluck-Cluck Festival



Đi đến cổng Trade Depot từ 10:00 đến 13:00. Bạn có thể đăng ký bất kỳ con gà trưởng thành nào (bình thường, Silkie hoặc Aracuno) trừ gà bệnh và gà con. Gà của bạn sẽ được đánh giá dựa trên các yếu tố y chang cuộc thi bò, loài gà Aracuno gây ấn tượng hơn gà bình thường hoặc gà Silkie. Giám khảo là Woofio.

Summer 30 : Harvest Festival



Tới Trade Depot và nói chuyện với Veronica từ 10:00 đến 13:00. Y chang Spring Harvest Festival
 
Sửa lần cuối:
Lễ hội mùa Thu

Sinh nhật trong mùa: Corona (03), Gunther (05), Iris (06), Mistel (11), Eda (13), Flik (16), Maurice (22), và Marian (27)

Fall 04 : Concert



Gặp Veronica tại lối vào Trade Depot từ 10:00 đến 13:00 để xem buổi hòa nhạc. Dân làng sẽ tập trung lại để nghe nhạc do một số dân làng khác thực hiện. Bạn được +1.000 với tất cả dân làng. Buổi hòa nhạc sẽ kết thúc lúc 15:00. Sẽ có năm giai điệu, mỗi giai điệu một năm và sẽ xoay tua lại sau năm thứ 6.

• Năm 1: Harvest Moon Grand Bazaar
• Năm 2: Harvest Moon DS và Harvest Moon DS Cute
• Năm 3: Harvest Moon The Tale of Two Towns
• Năm 4: Harvest Moon (SNES)
• Năm 5: Harvest Moon Island of Happiness

Fall 08 : Pet Promenade



Thắng: +1.000 FP với dân làng và 1 blueprint ngẫu nhiên
Không thắng: +500 FP với dân làng

Nếu bạn có một con vật cưng thì bạn có thể đăng ký thi. Gặp Veronica ở lối vào Trade Depot từ 10:00 đến 13:00. Cô ấy sẽ cho bạn chọn một con chó hoặc một con mèo đi thi.

Để sở hữu một con chó hay con mèo, trước tiên bạn cần xây dựng chuồng thú cưng trên trang trại. Bản thiết kế bán ở Silk Country tại Trade Depot với giá 30,000 G. Để xây dựng Pet Barn, kết hợp 10 Small Lumber, 15 Lumber, 15 Stone và 20 Pet Food; Pet Barn không có các phong cách tùy chọn như chuồng gia súc và gia cầm.

Các yếu tố xác định cơ hội chiến thắng của bạn là tình bạn của con vật cưng dành cho bạn (tích cực) và mức độ căng thẳng của nó (tiêu cực). Đương nhiên một con vật cưng béo sẽ có một mức độ căng thẳng rất cao, có nghĩa là bạn sẽ không giành chiến thắng với một con chó béo hoặc mèo ú.

Đối thủ chính vẫn là Elise, tiếp theo là Giorgio, Fritz, Eda, và mấy người còn lại.

Fall 13 : Fall Fashion Show



Tương tự Spring Fashion Show

Fall 19 : Hoppy Festival



Đi đến cổng Trade Depot từ 10:00 đến 13:00. Bạn có thể đăng ký bất kỳ con Angora Rabbit trưởng thành nào đi thi, mua ở Silk Country từ mùa Fall giá 15,000G. Con Black Angora ở chỗ Asche từ Spring năm thứ 3 giá 20,000 G, có lông hay không đều được, miễn không bịnh. Còn lại y chang mấy mùa kìa, con Black Angora dễ thắng hơn. Giám khảo vẫn là Wantatan.

Fall 25 : Cooking Exhibition



Trên lịch của bạn, kiểm tra ngày lễ để tìm hiểu khóa học nấu ăn dành cho cuộc thi. Bạn chỉ phải gửi một món ăn dù có nhiều khóa học. Nói chuyện với Veronica tại lối vào của Trade Depot từ 10:00 sáng đến 13:00, và cô ấy sẽ yêu cầu bạn chọn công thức. Các món ăn sẽ không được trả lại ba lô sau khi giám khảo nếm.

Bạn sẽ cần phải mua nhà bếp và xây dựng nó trước khi nấu ăn. Mua bản thiết kế từ Asche tại Silkroad giá 3000 G. 6 Small Lumber, 4 Lumber, 6 Small Stone, 4 Stone, và 3 Iron. Bạn cũng sẽ cần công thức nấu ăn mua từ các nhà cung cấp, nhận được từ Reger khi bạn mua tại nhà hàng, hoặc giành chiến thắng từ các lễ hội khác.

Cơ hội chiến thắng dựa trên Star Rank của món bạn gửi, năm 1 là dễ nhất, năm thứ 5 là khó nhất. thi đấu với Fritz và Corona là khó nhất, tiếp theo là Lillie, Giorgio, Angela, Elise, Iris và Agate.

Ngoài ra, bạn có thể chọn bộ sáu món. Gồm 1 món salad, 1 món súp, 1 món chiên hoặc nấu, 1 món ăn từ gạo hoặc bánh mì / mì, 1 món ăn nhẹ, và 1 thức uống. Veronica sẽ hỏi bạn muốn đăng ký 1 món hoặc 1 bộ khi thấy trong balo bạn có đủ 6 món như vậy. Những món salad, súp và các món ăn chính sẽ mang đến cho bạn 1 chút tiềm năng. Món ăn kiểu Tây mang lại phần thưởng thấp nhất, tiếp theo là phương Đông, sau đó là món Á, và cuối cùng là ẩm thực truyền thốngc sẽ mang lại thăng tiến cao hơn.

Ví dụ, 1 bộ món ăn truyền thống có thể bao gồm Curry Salad (salad), Tom Yum Goong (súp), Dry Curry (nấu), Herb Pilaf (cơm), và sau đó là một món tráng miệng và đồ uống. Một món ăn kiểu phương Tây có thể là Mashed Potato (salad), Tomato Soup (súp), Grilled Mushroom (chiên), Doria (cơm), và sau đó là một món tráng miệng và đồ uống. Phong cách châu Á có thể là Egg Soup (súp), Kimchi (salad), Chop Suey (chiên), Fried Rice (cơm), và sau đó là các món còn lại.

Giám khảo, Saffron, sẽ nếm thử từng món trong lễ hội. Nếu bạn được tuyên bố là người chiến thắng, +1.000 FP với dân làng, bộ công thức nấu ăn và thương hiệu được liên kết với danh mục món ăn bạn nhập sẽ tăng lên, ảnh hưởng đến tất cả các công thức nấu chín trong danh mục đó chứ không chỉ riêng cho món bạn nấu cho lễ hội. Ví dụ, nếu bạn thắng lễ hội với Turnip Salad, thì tất cả các công thức nấu món salad (Tomato Salad, Cucumber Namul, vv) sẽ bán được nhiều tiền hơn.

Nếu bạn giành chiến thắng với bộ món ăn, mọi món ăn liên quan sẽ nhận được sự gia tăng thương hiệu. Vì vậy, bạn sẽ nhận được một sự gia tăng thương hiệu trong món salad, súp, hoặc chiên hoặc nấu, hoặc gạo hoặc bánh mì / mì, đồ ăn nhẹ và đồ uống.

Bắt đầu từ năm thứ ba trở đi, Cooking Exhibition sẽ trở nên cực kỳ khó khăn. Các đối thủ mà bạn cạnh tranh sẽ có lợi thế rất lớn. Ngay cả khi bạn đưa ra 1 món ăn loại 5 sao vào lễ hội, bạn vẫn có thể thua vì lợi thế lệch của họ. Mang theo một loạt các món ăn 5 sao, lưu trò chơi của bạn lúc 10 giờ sáng (trong trường hợp bạn cần thời gian để về nhà để nấu món khác), và chuẩn bị sẵn mấy cái save may ra có cơ hội chiến thắng trong lễ hội này.

Fall 30 : Harvest Festival



Y chang Spring và Summer

Lễ hội mùa Đông

Sinh nhật trong mùa: Angela (02), Torque (04), Witchie (08), Jonas (10), Margot (11), Lutz (12), Elise (22), and Melanie (28)

Winter 14 : Valentine's Day

Nếu bạn là Girl

Tham dự: +1.000 FP với mỗi anh chàng được nhận quà

Ngày tặng quà cho các anh chàng F.A. Nếu chưa biết nấu chocolate, ra chỗ Otmar mua. Ảnh bán Chocolate Cake giá 450 G và Chocolate Cookies giá 150 G.



Nếu bạn là Boy và chưa Married

Tham dự: +1.000 FP với mỗi cô gái được nhận quà

Sự kiện này sẽ là trả lễ cho những món tráng miệng bạn đã tặng cho các cô vào Spring 14. Đi vào nhà của bạn từ 12:00 đến 18:00, và mỗi cô gái sẽ tặng lại cho bạn. Họ sẽ đến từng người một nên khỏi lo các thính gặp nhau.

Bạn sẽ nhận được một món quà từ 1) bất kỳ anh chàng nào bạn đã tặng quà vào Winter Harmony Day , hoặc 2) bất kỳ chàng trai nào mà bạn không tặng quà và tình cảm đang ở mức hoa tím (10.000 FP trở lên). Bạn sẽ không nhận được quà cùa Menou hoặc Reina khi họ chưa tới làng trước ngày Spring 14

Ngay cả khi bạn đã có bạn gái (tức là, bạn đã có ý định nghiêm túc với ai đó), tất cả các cô gái vẫn sẽ dừng lại ở nhà bạn để tặng quà.

Nếu bạn là Boy và đã Married

Tham dự: +1.000 FP với vợ bạn

Bạn đời sẽ đãi bạn một bữa ăn tối đặt biệt tại nhà. Vào nhà trước 23:59 là thấy.

Winter 19 : Fluffy Festival



Đi đến cổng Trade Depot từ 10:00 đến 13:00. Bạn có thể đăng ký bất kỳ con Sheep, Suffolk Sheep, Alpaca, Brown Alpaca, Angora Goats, hoặc Camels trưởng thành nào đi thi, có lông hay không đều được, miễn không bịnh, ko bầu. Còn lại y chang mấy mùa kìa, con Brown Alpaca, Llama, Angora Goat, hoặc Camel dễ thắng hơn. Giám khảo vẫn là Wantatan

Winter 24 : Starlight Gala



Vào buổi sáng ngày 24, bạn có thể chọn tham gia vào lễ hội này. Nếu bạn làm thế, bạn có thể chọn một trong những ứng viên tình cảm để cùng hẹn hò với bạn đêm đó. Mức độ tình cảm hiện tại của bạn với người đó không thành vấn đề. Người bạn mời sẽ yêu cầu bạn gặp anh ta hoặc cô ấy từ 18:00 đến 20:00 tại Trade Depot.

Nếu bạn đã có ý định nghiêm túc hoặc sắp cưới, người đó chắc chắn sẽ đi với bạn, không có lựa chọn khác!

Bạn bè của bạn (và gia đình nếu bạn đã có) tất cả sẽ tập trung tại Trade Depot. Nếu bạn có người yêu, bạn sẽ xem bầu trời với anh hoặc cô ấy cùng với tất cả những người khác trong thị trấn. Bạn sẽ nhận được +3000 FP với người yêu. Nếu bạn đi với gia đình thì +2000 FP với vợ / chồng và con của bạn. Nếu bạn quyết định đi 1 mình, bạn sẽ chỉ kiếm được 1.000 FP với dân làng tại lễ hội.

Lễ hội sẽ tự động kết thúc lúc 22:00.

Winter 30 : Harvest Festival



Y chang Spring, Summer, Fall Harvest Festival

Winter 31 : New Year's Festival



Lễ hội này sẽ bắt đầu lúc 6 giờ chiều tại Trade Depot. Nói chuyện với Veronica trước cổng từ 18:00-20:00 để tham gia. Tất cả dân làng sẽ tập hợp để đếm ngược.Trước đó, tất cả mọi người sẽ ăn món Soba Noodles đặc biệt may mắn được trình bày bởi nhân viên bán hàng của Sakura Country (mặc dù bạn không thấy anh ta tại lễ hội). Bạn cũng sẽ thấy một số cuộc trò chuyện giữa các nhân vật về mì.

Sau khi tất cả mọi người đã ăn mì của họ và chúc mừng năm mới, bạn có thể đi xung quanh và nói chuyện với dân làng. Lễ hội sẽ kết thúc khi bạn rời khỏi Trade Depot, khi thời gian là 1:00.
 
Sửa lần cuối:

Bình luận bằng Facebook

Top